Thông tư số 05/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau. Thông tư này quy định về mức giá tối thiểu và tối đa cho từng nhóm, loại tài nguyên và bãi bỏ một điều của Thông tư cũ.
적용 범위
Cơ quan thuế, doanh nghiệp khai thác các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
핵심 사항
- Doanh nghiệp → phải tuân theo khung giá tính thuế tài nguyên phù hợp với mức giá tối thiểu và tối đa của từng nhóm, loại tài nguyên (Điều 1)
- Cơ quan thuế → được sử dụng các bảng giá mới ban hành kèm theo Thông tư này để xác định khung giá tính thuế (Điều 1)
- Doanh nghiệp → không còn áp dụng Điều 8 của Thông tư cũ (Điều 2)
- Thông tư này → có hiệu lực từ ngày 5 tháng 3 năm 2020 (Điều 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh kế hoạch khai thác tài nguyên dựa trên các mức giá mới, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và lợi nhuận.
- Cơ quan thuế có thêm công cụ để quản lý hiệu quả hơn việc tính thuế tài nguyên.
❓ 자주 묻는 질문
Khung giá tính thuế tài nguyên mới bao gồm những gì?
Khung giá tính thuế tài nguyên mới quy định mức giá tối thiểu và tối đa cho từng nhóm, loại tài nguyên (Điều 1).
Doanh nghiệp khai thác tài nguyên phải tuân theo khung giá mới từ khi nào?
Doanh nghiệp phải tuân theo khung giá mới từ ngày 5 tháng 3 năm 2020 (Điều 3).
Thông tư này bãi bỏ điều gì của Thông tư cũ?
Thông tư này bãi bỏ Điều 8 của Thông tư số 44/2017/TT-BTC (Điều 2).
Cơ quan thuế sử dụng bảng giá nào để xác định khung giá tính thuế?
Cơ quan thuế sử dụng các bảng giá mới ban hành kèm theo Thông tư này (Điều 1).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 5 tháng 3 năm 2020 (Điều 3).
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC
ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế
tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 thảng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các vãn bản hướng dân thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng,12 năm 2015 của Uy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định sổ 50/2010/NĐ-CP ngày 14 thảng 5 năm 2010 cùa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thỉ hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định sổ 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chỉnh phù hướng dẫn thi hành Luật sửa đối, bố sung một sổ điều của các Luật Thuế và sứa đối, bô sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định sổ 87/2017NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị cùa Tống cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bô sung một sổ điêu của Thông tư sổ 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định khung giả tính thuế tài nguyên dối với nhóm, lóại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau (sau đây gọi là Thông tư số 44/2017/TT- BTC) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC như sau:
"4. Gíá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên (lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiếu và nhỏ hơn hoặc bằng mức giá tổi đa) của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại khung giá tính thuế tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này."
2. Thay thế các phụ lục: I, II, III và V ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC bằng các phụ lục: I, II, III và V ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bổ sung Phụ lục VII - Khung giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: