Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP

Thông tư này hướng dẫn cách xác định giá đất và khung giá các loại đất theo phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và thặng dư. Áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quyết định giá cụ thể cho từng vị trí đất tại địa phương, công bố và kiểm tra việc thi hành bảng giá các loại đất.

文号145/2007/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Văn Tá — Thứ trưởng
更新28/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Giá
发布日期06/12/2007
生效日期31/12/2007
失效日期13/08/2014
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này hướng dẫn cách xác định giá đất và khung giá các loại đất theo phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và thặng dư. Áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quyết định giá cụ thể cho từng vị trí đất tại địa phương, công bố và kiểm tra việc thi hành bảng giá các loại đất.

适用范围

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

要点

  • Căn cứ vào các Nghị định và Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá cụ thể cho từng vị trí đất tại địa phương.
  • Áp dụng các phương pháp xác định giá đất như so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và thặng dư.
  • Định giá hàng loạt cho từng vị trí đất theo khung giá do Chính phủ quy định.
  • Công bố công khai bảng giá các loại đất và kiểm tra việc thi hành tại địa phương.
  • Hàng năm bố trí kinh phí để điều tra, khảo sát, thống kê về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc xác định giá đất cụ thể tại địa phương, giúp công bằng và minh bạch trong giao dịch bất động sản.
  • Giảm rủi ro cho các bên tham gia thị trường bất động sản thông qua việc điều chỉnh giá đất theo khung giá quy định.
  • Tăng cường quản lý kinh phí để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực, nhưng cũng gây thêm chi phí cho cơ quan thực hiện.

❓ 常见问题

Các phương pháp xác định giá đất được áp dụng như thế nào?

Áp dụng các phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và thặng dư để xác định giá cụ thể cho từng vị trí đất.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định mức giá đất như thế nào?

Căn cứ vào khung giá do Chính phủ quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho từng vị trí đất tại địa phương.

Việc công bố bảng giá các loại đất có yêu cầu gì?

Bảng giá phải được công bố công khai và kiểm tra việc thi hành tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Kinh phí để điều tra, khảo sát về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do ai chịu?

Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện việc điều tra, khảo sát, thống kê.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004

của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP

_____________________

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123 /2007/NĐ-CP) như sau:

I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

1. Phương pháp so sánh trực tiếp

Việc định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp phải tiến hành các bước sau đây:

a) Bước 1: Khảo sát và thu thập thông tin

- Xác định địa điểm của thửa đất, khu đất trống (đất chưa được đầu tư xây dựng các công trình trên đất) so sánh được với thửa đất, khu đất cần định giá để thu thập thông tin.

Mỗi loại đất cần định giá, phải lựa chọn từ 3 đến 5 thửa đất, khu đất trống ở khu vực liền kề hoặc khu vực lân cận với thửa đất, khu đất cần định giá đã được chuyển nhượng thành công trên thị trường (bao gồm giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân, tổ chức với nhau; trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản) có những đặc điểm tương tự với thửa đất, khu đất cần định giá về: loại đất, vị trí đất, quy mô diện tích, kết cấu hạ tầng, đặc điểm pháp lý và mục đích sử dụng đất.

- Thời gian thu thập thông tin:

Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát để xác định giá của thửa đất, khu đất cần định giá.

Trường hợp không thu thập được những thông tin trong khoảng thời gian gần nhất, thì có thể thu thập thông tin về các cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm khảo sát để xác định giá đất.

- Những thông tin cần thu thập:

+ Vị trí;

+ Hiện trạng sử dụng đất (loại đất, quy mô diện tích và kích thước các cạnh, địa hình, tài sản trên đất, mục đích sử dụng đất hiện tại, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch);

+ Điều kiện về kết cấu hạ tầng;

+ Môi trường (bao gồm môi trường tự nhiên như cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn, v.v. và môi trường xã hội như trật tự và an ninh xã hội, trình độ dân trí);

+ Các đặc điểm về pháp lý (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nơi có thửa đất, khu đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; mức độ hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, v.v.);

+ Thời điểm chuyển nhượng, giao dịch hoặc đấu giá quyền sử dụng đất thành công; mức giá chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Thời gian, điều kiện giao dịch chuyển nhượng và thanh toán.

- Điều kiện của thông tin:

Những thông tin trên đây phải được thu thập từ kết quả những cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.

b) Bước 2: So sánh, phân tích thông tin:

Căn cứ những thông tin đã khảo sát, thu thập được ở Bước 1, tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh để lựa chọn những tiêu chí giống nhau và khác nhau giữa các thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá. Trên cơ sở đó xác định các tiêu chí giống và khác biệt về giá để tính toán, xác định giá cho thửa đất, khu đất cần định giá.

c) Bước 3: Thực hiện điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá giữa các thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá để xác định giá cho thửa đất cần định giá.

Giá trị ước tính của thửa đất, khu đất cần định giá được tính theo cách điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá với từng thửa đất, khu đất so sánh như sau:

Giá trị ước tính của thửa đất, khu đất cần định giá

=

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của từng thửa đất, khu đất so sánh

±

Mức tiền điều chỉnh về giá hình thành từ những yếu tố khác biệt của từng thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá

Trong đó, mức tiền điều chỉnh về giá xuất phát từ những khác biệt về vị trí đất, kết cấu hạ tầng, đặc điểm pháp lý, mức độ ô nhiễm môi trường, v.v. của từng thửa đất, khu đất so sánh so với thửa đất, khu đất cần định giá. Mức tiền điều chỉnh về giá theo từng yếu tố khác biệt giữa thửa đất so sánh và thửa đất cần định giá (có thể tính theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%) của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế của thửa đất so sánh trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương, sau đó tính thành tiền) được xác định căn cứ vào đánh giá của các tổ chức tư vấn hoặc các chuyên viên và cơ quan có nhiệm vụ trực tiếp xác định giá đất tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể tại địa phương căn cứ vào các chứng cứ thị trường.

Trường hợp giá đất có biến động trong khoảng thời gian từ thời điểm chuyển nhượng thành công quyền sử dụng đất của thửa đất so sánh đến thời điểm xác định giá của thửa đất cần định giá, thì trước khi thực hiện việc điều chỉnh mức giá của thửa đất so sánh theo công thức nêu trên, cần phải điều chỉnh (tăng hoặc giảm) mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thửa đất so sánh theo chỉ số biến động (tăng hoặc giảm) giá của loại đất đó trong khoảng thời gian này. Chỉ số biến động giá của từng loại đất có thể được tính toán từ những thông tin mà Sở Tài chính hoặc các tổ chức tư vấn về giá đất thu thập thông qua việc điều tra, khảo sát và thống kê giá đất theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; hoặc số liệu thống kê của cơ quan thống kê (nếu có).

d) Bước 4: Xác định giá của thửa đất cần định giá bằng cách lấy số bình quân của các mức giá của 3 đến 5 thửa đất, khu đất so sánh đã tính toán điều chỉnh khác biệt về giá ở Bước 3.

Ví dụ về áp dụng phương pháp so sánh để xác định giá đất (xem Phụ lục 1).

2) Phương pháp thu nhập

Việc định giá đất theo phương pháp thu nhập phải tiến hành các bước sau:

a) Bước 1: Tính tổng thu nhập hàng năm thu được từ thửa đất, khu đất cần định giá

- Đối với đất trống hoặc đất có xây dựng công trình kiến trúc (nhà cửa) để cho thuê thì tổng thu nhập của thửa đất cần định giá chính là số tiền thuê đất hoặc số tiền thuê bất động sản (bao gồm đất và tài sản trên đất) thu được hàng năm. Tiền thuê đất hoặc tiền thuê bất động sản tính theo mặt bằng giá tiền thuê đất hoặc bất động sản trên thị trường tại thời điểm định giá đất.

- Đối với đất nông nghiệp mà người được giao đất tự tổ chức sản xuất thì tổng thu nhập được tính như sau:

+ Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản thì tổng thu nhập của thửa đất cần định giá chính là tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất nói trên của thửa đất thu được hàng năm.

+ Đối với đất trồng cây lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lấy gỗ) thì tổng thu nhập được tính trên cơ sở doanh thu hàng năm, doanh thu theo giai đoạn, doanh thu một lần tùy theo đặc điểm của từng loại cây.

b) Bước 2: Tính tổng chi phí hàng năm phải chi ra hình thành tổng thu nhập

Tổng chi phí bao gồm các khoản chi phí cụ thể như thuế sử dụng đất, chi phí đầu tư cải tạo, chi phí sản xuất. Các khoản chi phí này được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước; khoản chi phí nào không có quy định của Nhà nước thì tính theo giá thực tế phổ biến tại thị trường địa phương mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã chi trả (qui định trong hợp đồng, hóa đơn mua bán hàng hóa do cơ quan tài chính có thẩm quyền phát hành).

Đối với trường hợp thửa đất cần định giá đã được đầu tư, xây dựng các tài sản trên đất, tổng chi phí hàng năm không bao gồm khoản trích khấu hao cơ bản của các tài sản trên đất.

c) Bước 3: Xác định thu nhập thuần túy hàng năm theo công thức sau:

 

Thu nhập thuần túy hàng năm

=

Tổng thu nhập hàng năm đã tính ở Bước 1

-

Tổng chi phí đã tính ở Bước 2

 

d) Bước 4: Ước tính mức giá đất cần định giá theo công thức sau:

 

Giá đất ước tính

=

Thu nhập thuần túy hàng năm thu được từ thửa đất

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tiền đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng

 

Khi định giá đất theo phương pháp thu nhập, tổng thu nhập, tổng chi phí xác định ở Bước 1, Bước 2 và thu nhập thuần túy xác định ở Bước 3 phải là tổng thu nhập, tổng chi phí và mức thu nhập thuần túy bình quân của vị trí đất của loại đất cần định giá và đúng với mục đích sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được tính bình quân trong 3 năm ngay trước thời điểm xác định giá đất. Trường hợp không thu thập được số liệu trong 3 năm thì sử dụng số liệu của năm ngay trước thời điểm định giá đất. Việc tính tổng thu nhập, tổng chi phí phải tính theo mặt bằng giá tại thời điểm định giá đất bằng cách áp dụng đơn giá về hàng hóa, vật tư, dịch vụ, và tiền công lao động tại thời điểm định giá đất đối với khối lượng về chi phí theo khoản mục và khối lượng sản phẩm sản xuất của các năm (nếu loại chi phí có giá do Nhà nước quy định thì tính theo giá Nhà nước, nếu loại chi phí không có giá do Nhà nước quy định thì tính theo mặt bằng giá thị trường).

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tiền đồng Việt Nam (VNĐ) loại có kỳ hạn 12 tháng là mức lãi suất tại ngân hàng thương mại có mức lãi suất cao nhất tại địa phương.

Ví dụ về áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất (xem Phụ lục 2).

Đối với những thửa đất đã được đầu tư, xây dựng các tài sản trên đất (bao gồm công trình, nhà cửa, vật kiến trúc; hoặc trồng cây lâu năm như cao su, cà phê, chè, tiêu, điều, cây ăn quả, v.v.) để đưa vào kinh doanh, sản xuất thì trước hết áp dụng phương pháp thu nhập để ước tính giá trị của cả thửa đất và tài sản trên đất; sau đó thực hiện khấu trừ phần giá trị tài sản trên đất, phần còn lại là giá trị của thửa đất.

Phương pháp tính toán chiết trừ giá trị tài sản trên đất thực hiện như hướng dẫn tại điểm c, mục 3, Phần I của Thông tư này.

3. Phương pháp chiết trừ

Khi áp dụng phương pháp chiết trừ để định giá đất cho mỗi loại đất phải tiến hành các bước sau đây:

a) Bước 1: Thu thập thông tin trên thị trường để lựa chọn ít nhất 3 bất động sản (bao gồm đất và tài sản trên đất) đã chuyển nhượng thành công, mà thửa đất của các bất động sản đó có những đặc điểm tương tự với thửa đất cần định giá (vị trí, hiện trạng, điều kiện kết cấu hạ tầng, đặc điểm pháp lý, mục đích sử dụng, giá cả...).

Thời gian của những thông tin cần thu thập trên thị trường áp dụng như hướng dẫn tại Bước 1 của Phương pháp so sánh trực tiếp.

b) Bước 2: Khảo sát thực địa và mô tả đầy đủ, chính xác về các tài sản trên đất (bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, cây lâu năm) của các bất động sản nói trên.

c) Bước 3: Xác định giá trị hiện tại của các tài sản đã đầu tư xây dựng trên đất.

 

Giá trị hiện tại của các tài sản trên đất

=

Giá trị xây dựng mới tại thời điểm định giá

-

Phần giá trị hao mòn

 

Trong đó:

- Giá trị xây dựng mới tại thời điểm định giá được tính bằng chi phí thay thế để đầu tư xây dựng các tài sản mới có công dụng tương đương với các tài sản hiện có trên đất hoặc chi phí tái tạo (tức là, đầu tư xây dựng các tài sản mới giống y hệt) các tài sản trên đất đó. Giá trị xây dựng mới bao gồm các khoản chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và mức lãi hợp lý cho người đầu tư xây dựng.

- Giá trị hao mòn của các tài sản trên đất bao gồm cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình (bao gồm các hao mòn về mặt vật lý do hư hao dần trong quá trình khai thác sử dụng; hao mòn do lạc hậu về chức năng và do tác động của các yếu tố bên ngoài).

Phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao mòn của các tài sản trên đất thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và những Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam. Trường hợp chưa có quy định hoặc hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao mòn thì việc tính toán thực hiện theo đánh giá của chuyên gia tư vấn, của chuyên viên hoặc tổ chức trực tiếp xác định giá trên cơ sở những thông tin, số liệu thực tế thu thập được trên thị trường.

d) Bước 4: Tính toán giá trị của các thửa đất của các bất động sản đã lựa chọn ở Bước 1

 

Giá trị của thửa đất

=

Giá chuyển nhượng bất động sản

-

Giá trị hiện tại của các tài sản trên đất

 

 

Đơn giá của thửa đất

=

Giá trị của thửa đất

Diện tích thửa đất

 

e) Bước 5: Xác định giá trị của thửa đất cần định giá

Căn cứ vào những khác biệt chủ yếu giữa thửa đất cần định giá và các thửa đất của các bất động sản nêu trên, tiến hành điều chỉnh giá các thửa đất của các bất động sản (tương tự như Bước 3 của phương pháp so sánh trực tiếp).

Đơn giá của thửa đất cần định giá được xác định theo đơn giá bình quân của các đơn giá đất đã điều chỉnh của các bất động sản đó.

Ví dụ về áp dụng phương pháp chiết trừ để xác định giá đất (xem Phụ lục 3).

4. Phương pháp thặng dư

Khi áp dụng phương pháp thặng dư để định giá đất phải tiến hành các bước sau đây:

a) Bước 1: Xác định mục đích sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của khu đất dựa vào các căn cứ sau:

- Đặc điểm của khu đất;

- Quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị; quy hoạch và các quy định về xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Bước 2: Ước tính tổng giá trị phát triển của bất động sản.

Tổng giá trị phát triển của bất động sản bao gồm tổng giá trị nhà cửa, đất phân lô, v.v. dự kiến sẽ bán được khi hoàn thành dự án đầu tư vào khu đất.

Việc ước tính tổng giá trị phát triển phải tiến hành trên cơ sở điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường đối với nhà cửa, căn hộ, công trình kiến trúc, đất phân lô, v.v tại những dự án đã hoàn thành mà có những đặc điểm tương tự với dự án bất động sản dự kiến đầu tư xây dựng ở khu vực liền kề hoặc những khu vực lân cận có mức sinh lợi, có điều kiện kết cấu hạ tầng tương đương; có dự kiến và tính đến xu hướng và mức độ biến động của giá thị trường để ước tính mức giá dự kiến bán được cho phù hợp với thực tế.

c) Bước 3: Ước tính tổng chi phí phát triển.

Chi phí phát triển bao gồm tất cả các khoản chi phí mà nhà đầu tư bỏ ra để xây dựng kết cấu hạ tầng (bao gồm xây dựng đường sá, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống cung cấp điện, v.v.); tạo cảnh quan môi trường; xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc hoặc phân lô đất để bán theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chi phí quảng cáo, bán hàng; chi phí quản lý chung; lợi nhuận của nhà đầu tư (có tính đến yếu tố rủi ro kinh doanh).

Việc ước tính tổng chi phí phát triển phải được xác định trên cơ sở đơn giá, suất vốn đầu tư, những định mức theo hướng dẫn hoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thì xác định theo mức chi phí thực tế phổ biến của các dự án tương tự ở khu vực liền kề hoặc khu vực lân cận.

Trường hợp dự án đầu tư phát triển bất động sản kéo dài trong nhiều năm, nhiều giai đoạn khác nhau và ước tính các khoản doanh thu và chi phí thực hiện theo từng năm thì phải chiết khấu các khoản doanh thu và chi phí về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất theo công thức sau:

Tổng giá trị phát triển =

Tổng chi phí phát triển =

Trong đó:

- TRi là doanh thu năm thứ i của dự án

- Ci là chi phí năm thứ i của dự án

- r là tỷ lệ chiết khấu dòng tiền quy về giá trị thời điểm hiện tại (tính theo lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại cho vay để thực hiện dự án đầu tư phát triển bất động sản)

- n là số năm thực hiện dự án (từ khi khởi công đến khi hoàn thành dự án đầu tư phát triển bất động sản).

d) Bước 4: Xác định giá trị của thửa đất:

 

Giá trị ước tính

của thửa đất

=

Tổng giá trị

phát triển

-

Tổng chi phí

phát triển

 

Ví dụ về áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất (xem Phụ lục 4).

5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất

5.1. Khi áp dụng các phương pháp xác định giá đất các thông tin, số liệu cần thiết để tính toán đi đến kết luận về mức giá cụ thể đều phải thu thập trên thị trường trong điều kiện bình thường, đồng thời phải phân tích, lựa chọn các thông tin, số liệu chính xác và có độ tin cậy cao.

5.2. Trong trường hợp thu thập được đầy đủ thông tin, số liệu để có thể áp dụng cả bốn phương pháp xác định giá đất, thì sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp làm phương pháp chủ yếu để xác định giá đất.

5.3. Trong các trường hợp sau đây cần phải sử dụng kết hợp ít nhất hai phương pháp xác định giá đất quy định tại Thông tư này để kiểm tra, so sánh, đối chiếu các mức giá ước tính để quyết định mức giá cụ thể:

- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa diễn ra phổ biến trên thị trường, số liệu thu thập được không có tính hệ thống;

- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động thất thường, không phản ánh đúng quan hệ cung - cầu về đất trong điều kiện bình thường.

- Mức giá đất ước tính bằng cách áp dụng một trong hai phương pháp xác định giá đất có kết quả cao hơn mức giá tối đa của khung giá do Chính phủ quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.

5.4. Các phương pháp xác định giá đất trên đây được áp dụng để xác định giá trị của thửa đất, khu đất cụ thể làm căn cứ để định giá đất hàng loạt cho từng vị trí đất theo hướng dẫn tại Phần II Thông tư này.

II. ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1. Một số công việc chuẩn bị để tiến hành định giá đất

a) Tiến hành phân định ranh giới các vùng: đồng bằng, trung du và miền núi theo địa giới hành chính cấp xã để áp khung giá các loại đất nông nghiệp, đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn do Chính phủ quy định theo vùng: đồng bằng, trung du, miền núi vào từng loại xã tại địa phương (tỉnh, thành phố) cho phù hợp.

b) Quy định vị trí các loại đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng và đất nông nghiệp khác theo nguyên tắc quy định tại điểm b, khoản 7 Điều 1 của Nghị định 123/2007/NĐ-CP.

Vị trí của các loại đất nông nghiệp được phân thành các vị trí có số thứ tự từ thứ 1 trở đi. Việc xác định vị trí đất nông nghiệp chủ yếu căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm nhưng có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất như:

- Vị trí 1 bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất: có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, thị trường giao thông kết hợp với các lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp quy định dưới đây:

+ Có khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với:

Nơi cư trú của người sử dụng đất, nơi cư trú được xác định là trung tâm của thôn (xóm, ấp, bản nơi có đất).

Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

Đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện. Đối với nơi không có quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thì căn cứ vào đường giao thông liên xã; giao thông đường thủy (ở những nơi sử dụng giao thông đường thủy là chủ yếu) bao gồm: sông, ngòi, kênh).

+ Có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

- Vị trí theo thứ tự từ thứ hai trở đi có các điều kiện kém hơn vị trí số 1 nêu trên.

Đối với một số trường hợp cụ thể, cách phân loại vị trí đất được áp dụng như sau:

+ Nếu khu đất có các yếu tố lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp nhưng có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách xa hơn so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ sản phẩm, đường giao thông thì vẫn phân thành các vị trí đất thấp hơn vị trí số 1.

+ Nếu khu đất có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, đường giao thông nhưng có một hoặc một số yếu tố lợi thế đối với sản xuất nông nghiệp chỉ đạt mức trung bình hoặc dưới mức trung bình vẫn được phân thành vị trí số 1.

Căn cứ vào đặc điểm của từng loại đất nông nghiệp và đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trong từng vùng, từng khu vực đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu chí và khoảng cách cụ thể về vị trí đất theo thứ tự từ số 1 trở đi đến số cuối cùng và xác định số lượng vị trí từng khu vực đất để xác định vị trí từng loại đất nông nghiệp cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

c) Quy định các tiêu chí cụ thể về vị trí đất theo thứ tự từ số 1 trở đi đến số cuối cùng phù hợp với điều kiện của địa phương và xác định số lượng vị trí đất làm muối và vị trí của các loại đất phi nông nghiệp tại nông thôn để định giá đất theo các tiêu chí chung quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, cụ thể sau:

- Đối với đất làm muối: Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xếp loại vị trí theo tiêu chí dựa vào khoảng cách từ cánh đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc khoảng cách từ đồng muối đến đường giao thông liên huyện (trường hợp không có đường giao thông liên huyện đi qua thì căn cứ vào khoảng cách với đường giao thông liên xã).

- Đối với đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: Căn cứ vào điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác định khu vực đất cần định giá; phân vị trí đất và quyết định số lượng vị trí đất của từng khu vực đất để định giá.

d) Quy định các tiêu chí cụ thể về vị trí đất để xếp loại vị trí đất và quyết định số lượng vị trí đất trong từng loại đường phố; phân loại đường phố và quyết định số lượng đường phố theo thứ tự từ số 1 trở đi đến số cuối cùng phù hợp với điều kiện của địa phương trong từng loại đô thị để định giá theo các tiêu thức chung quy định tại Điều 10, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.

Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể không xếp loại đường phố, mà phân loại vị trí đất và quy định số lượng vị trí đất cho từng đoạn phố, từng đường phố cụ thể để tiến hành định giá đất. Việc phân loại vị trí đất, phân chia từng đoạn phố, từng đường phố của từng loại đô thị để định giá cũng phải thực hiện theo các nguyên tắc chung quy định tại Điều 10 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quyết định thành lập đô thị và xếp loại đô thị do cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các đô thị thuộc địa bàn trong tỉnh để áp khung giá các loại đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị do Chính phủ quy định.

2. Định giá và điều chỉnh giá các loại đất cụ thể

a) Giá đất phải được quyết định theo đúng mục đích sử dụng đất được ghi tại một trong các loại văn bản sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc ghi trong giấy tờ quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003; trường hợp không ghi rõ mục đích sử dụng đất thì mục đích sử dụng đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng chính của thửa đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại thời điểm định giá đất;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật.

Đối với đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003; chưa có quy hoạch hoặc đã có quy hoạch sử dụng đất nhưng vẫn chưa được thực hiện, chưa đăng ký quyền sử dụng đất thì giá đất được quy định theo mục đích sử dụng hiện tại.

Trường hợp đối tượng sử dụng đất sử dụng toàn bộ hoặc một phần diện tích của thửa đất không đúng mục đích sử dụng đã được pháp luật công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng đất nông nghiệp bao gồm các loại đất quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 để nuôi trồng xen canh, để kết hợp với việc tổ chức du lịch sinh thái và sử dụng đất phi nông nghiệp kết hợp với mục đích khác thì khi định giá đất vẫn theo mục đích sử dụng đất quy định trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất nêu trên.

b) Mức giá cụ thể của từng vị trí đất của các loại đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bằng đồng Việt Nam trên một đơn vị diện tích đất (m2) và không được vượt ra ngoài khung giá các loại đất và giới hạn cho phép do Chính phủ qui định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; ngoại trừ những trường hợp sau đây:

- Trường hợp cá biệt khi quy định giá đất công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm, nếu trên địa bàn tỉnh (quy định tại điểm 3 khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP) có các loại đất tại các vùng sâu, vùng xa thuộc các vùng đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo các tiêu chí do Nhà nước hướng dẫn hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, chưa được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc kết cấu hạ tầng thấp kém; một số diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp hoặc đã được quy hoạch là đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường thuộc các đô thị, tại các thị trấn nằm trên địa bàn miền núi, trung du nhưng chưa được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Nếu giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường của các loại đất tại những khu vực trên thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá các loại đất và giới hạn cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định giá đất cụ thể thấp hơn cho phù hợp, đồng thời, gửi quyết định quy định giá đất đối với trường hợp cá biệt nói trên kèm theo bảng tổng hợp kết quả khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương của những loại đất có mức giá thấp cá biệt đó về Bộ Tài chính để thực hiện việc kiểm tra (nếu thấy cần thiết).

- Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm dùng để áp giá cho những loại đất phải thực hiện các chính sách trên tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương và các phương pháp xác định giá đất tại Thông tư này để điều chỉnh lại mức giá cụ thể thay thế mức giá đã quy định, công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm áp dụng đối với loại đất thực hiện chính sách trên cho phù hợp (sau khi đã xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp).

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; trường hợp thuê tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá, tổ chức tư vấn về giá đất để xác định giá đất thì Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định các mức giá đất do tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá, tổ chức tư vấn về giá đất xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giá đất cụ thể của các thửa đất đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

Mức giá đất cụ thể quy định trong trường hợp này không bị giới hạn bởi khung giá đất do Chính phủ qui định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; nhưng không được cao hơn giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường.

Việc quy định mức giá đất này chỉ áp dụng cá biệt trong phạm vi từng dự án, phục vụ cho các mục đích: để tính thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; để tính tiền bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất và để tính giá quyền sử dụng đất vào giá trị khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước lựa chọn hình thức giao đất. Đối với những mục đích khác ngoài các mục đích nêu trên thì áp dụng theo mức giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng chung cho từng vị trí đất tại khu vực đất đó.

- Các trường hợp quy định tại điểm 2: d và đ, khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP cũng được áp dụng khi quy định giá đất công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

Đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn nằm ở các vị trí đặc biệt quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP gồm các loại đất có vị trí mặt tiền liền cạnh với các trục đường giao thông chính (tỉnh lộ, quốc lộ) hoặc nằm tiếp giáp các đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch thì Ủy ban nhân cấp tỉnh được quy định mức giá đất cụ thể cho vị trí tốt nhất của hai loại đất trên phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường địa phương trong điều kiện bình thường nhưng không được vượt quá 5 lần mức giá tối đa của khung giá đất ở tại nông thôn và không quá 3 lần mức giá tối đa của khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn do Chính phủ quy định tại Bảng 6 và Bảng 8 của các Bảng khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP (không bao gồm phần giới hạn cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cao hơn 20% so với mức giá tối đa của khung giá các loại đất).

- Khi cấp có thẩm quyền thực hiện việc:

+ Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nếu giá đất trên thị trường của những loại đất ở những khu vực đất có thay đổi so với giá đất quy định công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh lại cho phù hợp theo các quy định hiện hành.

+ Quyết định cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh lại giá đất theo khung giá của mục đích sử dụng đất mới do Chính phủ quy định.

+ Quyết định nâng cấp đô thị từ loại thấp lên đô thị loại cao hơn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh giá các loại đất từ giá đất của đô thị loại thấp lên giá đất của đô thị loại cao hơn phù hợp với khung giá do Chính phủ quy định nhưng không được cao hơn giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm đó.

Tất cả các trường hợp điều chỉnh giá đất trong năm trên đây, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều phải xin ý kiến thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi quyết định.

c) Định giá cụ thể cho từng vị trí đất của các loại đất mà Chính phủ có quy định khung giá đất:

- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, thực hiện định giá cho từng vị trí đất; đất tại vị trí số 1 có mức giá cao nhất, đất tại các vị trí tiếp sau có các mức giá thấp hơn.

Trường hợp cùng một loại đất nông nghiệp nói trên lại nuôi hoặc trồng nhiều loại cây, con khác nhau, thì chỉ quy định một mức giá đất thống nhất cho từng vị trí đất theo đất nuôi trồng loại cây, con chủ yếu trong vùng (ví dụ như đất trồng lúa của vùng đất trồng cây hàng năm); không qui định giá đất của cùng một vị trí đất của cùng một loại đất nông nghiệp trong cùng vùng đất khác biệt theo từng cây, con khác nhau.

- Đối với đất làm muối, thực hiện định giá theo vị trí đất. Đất tại vị trí số 1 có mức giá cao nhất, đất tại các vị trí tiếp sau có các mức giá thấp hơn.

- Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, thực hiện định giá theo vị trí đất tại ba khu vực đất tại địa phương. Căn cứ vào tiêu chí xếp loại vị trí đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xây dựng hệ số vị trí định giá đất cho từng khu vực đất theo nguyên tắc: Đất tại vị trí số 1 của khu vực nào có mức giá cao nhất tại khu vực đó, đất tại các vị trí tiếp sau của các khu vực đất tương ứng có các mức giá thấp hơn.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể và quy định số lượng ví trí đối với loại đất này để định giá.

- Đối với đất ở; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, thực hiện định giá đất theo vị trí đất cho từng loại đường phố của các loại đô thị khác nhau.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể tại địa phương, việc định giá hàng loạt cho từng vị trí đất có thể sử dụng một trong hai cách sau:

+ Cách thứ nhất: Định giá trực tiếp cho từng vị trí đất

Việc định giá hàng loạt cho từng vị trí đất được thực hiện dựa vào kết quả định giá một số thửa đất cụ thể của từng vị trí đất; phương pháp tiến hành như sau:

Trong mỗi vị trí đất của loại đất cụ thể lựa chọn ra tối thiểu ba (03) thửa đất tại các địa điểm khác nhau có tính đại diện cho vị trí đất đó. Sau đó, tiến hành xác định giá của từng thửa đất bằng cách áp dụng các phương pháp xác định giá đất như hướng dẫn tại Phần I Thông tư này và tính giá một đơn vị diện tích mét vuông (m2) của từng thửa đất.

Giá đất của từng vị trí đất (tính trên một mét vuông) được xác định là mức giá bình quân của các mức giá của các thửa đất đã lựa chọn nêu trên.

+ Cách thứ hai: Định giá đất vị trí 1, sau đó sử dụng hệ số vị trí đất để định giá cho các vị trí đất còn lại

Cách thức xác định giá đất vị trí 1 thực hiện như định giá trực tiếp cho từng vị trí đất ở cách thứ nhất.

Căn cứ vào tiêu chí xếp loại vị trí đất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xây dựng hệ số vị trí định giá đất cho từng loại đất theo từng khu vực, từng loại đường phố hoặc đường phố theo nguyên tắc: Đất tại vị trí số 1 có hệ số 1, đất tại các vị trí tiếp theo có hệ số thấp hơn ứng với các mức giá thấp hơn.

Hệ số vị trí định giá đất của tất cả các loại đất nêu trên là tỷ lệ so sánh giữa giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất so với vị trí số 1, hoặc tỷ lệ so sánh giữa các tiêu thức của từng vị trí đất.

Giá đất của tất cả các loại đất được định theo vị trí nêu trên được tính bằng cách lấy mức giá đất của vị trí đất đã xác định được (vị trí 1) nhân với hệ số vị trí định giá đất của từng loại đất.

Ví dụ: Cơ quan định giá đất đang tiến hành xác định giá đất ở tại đường phố H thuộc một đô thị đặc biệt để lập phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định. Áp dụng các phương pháp xác định giá đất cơ quan định giá đất đã tính toán được giá đất vị trí 1 là 54.000.000 đồng/m2. Đất ở tại đường phố H được phân thành 4 vị trí đất khác nhau; căn cứ vào các tiêu chí phân loại vị trí đất và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại khu vực đó, cơ quan định giá đã xây dựng được hệ số vị trí định giá đất từ vị trí 1 đến vị trí 4 tại đường phố H theo thứ tự là: 1; 0,45; 0,35; 0,30, giá đất của các vị trí tiếp theo vị trí số 1 được xác định như sau:

 

Đường phố H

Hệ số vị trí

định giá

Giá đất vị trí 1 đã xác định được (1.000đ/m2)

Giá các vị trí đất cụ thể (1.000đ/m2)

1

2

3

4 = 2 x 3

Vị trí số 1

Vị trí số 2

Vị trí số 3

Vị trí số 4

1,00

0,45

0,35

0,30

54.000

54.000

24.300

18.900

16.200

 

Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các thị xã, thị trấn chưa được xếp loại đô thị không nằm liền kề với các loại đô thị đã được cấp có thẩm quyền phân loại đô thị, khi định giá đất cụ thể được áp dụng khung giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị loại IV đối với thị xã và đô thị loại V đối với thị trấn nhưng không được vượt giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm định giá.

Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu đô thị mới nằm liền kề với các đô thị đã được cấp có thẩm quyền phân loại đô thị, khi định giá đất cụ thể được áp dụng khung giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị của loại đô thị liền kề, hoặc loại đô thị lân cận gần nhất nhưng không được cao hơn giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm định giá.

d) Định giá cụ thể đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá đất:

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Căn cứ mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định đối với đất rừng sản xuất để định giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Quy trình định giá đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện như quy trình định giá đối với đất rừng sản xuất hướng dẫn tại điểm c mục 2 Phần II Thông tư này.

Mức giá cụ thể cho từng vị trí đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng tối đa không vượt quá mức giá cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định cho từng vị trí đất rừng sản xuất.

Riêng đối với rừng đặc dụng mà nằm ở vị trí được kết hợp với cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng nếu được cấp có thẩm quyền cho thuê đất để tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, thì Ủy ban nhân cấp tỉnh, căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này và quy định Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng để quyết định mức giá đất cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

- Đối với đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai:

Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định căn cứ mức giá đất cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định cho loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng vùng (nếu không có đất liền kề).

Mức giá đất cụ thể quy định cho từng loại đất nông nghiệp khác tối đa không vượt quá mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định cho loại đất nông nghiệp liền kề, hoặc đất nông nghiệp ở khu vực lân cận.

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 123/2007/NĐ-CP để quy định mức giá đất cụ thể. Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì căn cứ vào giá đất ở tại nông thôn khu vực đó; nếu nằm tại đô thị thì căn cứ vào giá đất ở tại đô thị đó.

Căn cứ vào đặc điểm của từng loại đất (quy mô diện tích, mật độ xây dựng, các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức giá cụ thể cho từng vị trí đất của các loại đất này cho phù hợp nhưng không cao hơn mức giá cụ thể đã quy định cho vị trí đất tương tự của đất ở liền kề hoặc đất ở tại khu vực lân cận gần nhất (nếu không có liền kề).

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 123/2007/NĐ-CP để quy định mức giá cụ thể.

Mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí đất của các loại đất nói trên tối đa không cao hơn mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã qui định cho vị trí tương tự của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Căn cứ mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để định giá cho các loại đất trên. Trường hợp loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

Mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí đất của loại đất nói trên tối đa không cao hơn mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã qui định cho vị trí tương tự của loại đất liền kề.

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) và căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 123/2007/NĐ-CP để quy định mức giá cụ thể.

3. Định giá đất tại khu vực giáp ranh:

a) Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui hoạch thì việc quy định giá đất thực hiện như sau:

+ Quy định ranh giới các loại đất khu vực giáp ranh căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và khoản 9 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.

+ Trước khi quyết định giá đất tại khu vực giáp ranh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các tỉnh có đất giáp ranh theo hướng dẫn trên phải tham khảo, trao đổi và thỏa thuận với nhau về mức giá dự kiến ban hành để đảm bảo việc quyết định mức giá đất cụ thể tại khu vực giáp ranh theo đúng quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.

+ Trường hợp các địa phương không thỏa thuận được với nhau về mức giá tại khu vực đất giáp ranh, thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng đất hiện tại, mục đích sử dụng đất theo qui hoạch khác nhau thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá đất cụ thể tại khu vực này căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương.

b- Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định giá đất tại các khu vực đất giáp ranh cho phù hợp theo nguyên tắc: Khoảng cách đất giáp ranh do tỉnh quy định nếu có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau.

Trường hợp tại khu vực giáp ranh mà điều kiện kết cấu hạ tầng không như nhau thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế của từng khu vực.

Đối với đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị (bao gồm các xã tiếp giáp với nội thành phố và thị trấn thuộc đô thị đặc biệt và đô thị loại I và các thôn (ấp) tiếp giáp với nội thành phố, thị xã thị trấn của các đô thị còn lại), thì giá đất tại khu vực này được xác định theo nguyên tắc định giá cho các thửa đất liền kề và được vận dụng khung giá đất do Chính phủ qui định cho loại đô thị nằm liền kề.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qui định cụ thể về giá đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào Luật Đất đai số 13/2003/QH11; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP và những nội dung hướng dẫn tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể; công bố công khai và kiểm tra việc thi hành bảng giá các loại đất tại địa phương.

2. Hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bố trí một khoản kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện việc điều tra, khảo sát, thống kê về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê tư vấn về giá đất và định giá các loại đất, tổ chức tập huấn triển khai thực hiện các quyết định về giá đất, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giá đất tại địa phương. Việc quản lý kinh phí này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính tổ chức mạng lưới theo dõi, thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường địa phương. Định kỳ báo cáo Bộ Tài chính theo đúng qui định. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường địa phương biến động liên tục và kéo dài, gây nên chênh lệch giá lớn thì phải báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ xem xét điều chỉnh khung giá các loại đất.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Thông tư này thay thế Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 252
188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 已失效 139/2011/QĐ-UBND Quyết định số 139/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 4293/2011/QĐ-UBND Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012. 已失效 3834/2012/QĐ-UBND Quyết định số 3834/2012/QĐ-UBND Bổ sung quy định giá đất ở năm 2012 tại các khu tái định cư trong Khu kinh tế Nghi Sơn. 已失效 4515/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4515/2013/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2014 已失效 45/2009/QĐ-UBND Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án khu căn cứ du lịch dịch vụ hàng hải Bàn Thạch tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành 生效中 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận 已失效 56/2009/QĐ-UBND Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 76/2008QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 4194/2012/QĐ-UBND Quyết định số 4194/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2013. 已失效 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. 已失效 376/2008/QĐ-UBND Quyết định số 376/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 297/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 297/2012/NQ-HĐND Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 140/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 140/2009/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2010 已失效 261/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 261/2011/NQ-HĐND Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2012 已失效 76/2008/QĐ-UBND Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 111/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2014 生效中 2962/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2962/2008/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 76/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND Về việc phê duyệt phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2013 已失效 4302/2008/QĐ-UBND Quyết định số 4302/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh thanh hoá năm 2009 生效中 2345/2013/QĐ-UBND Quyết định số 2345/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 生效中 4539/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4539/2009/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2010. 已失效 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 已失效 124/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam 生效中 139/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2009 已失效 468/2008/QĐ-UBND Quyết định số 468/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 已失效 2604/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2604/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2010 已失效 4101/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4101/2005/QĐ-UBND Về Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm từ 2006 - 2010 生效中 4555/2010/QĐ-UBND Quyết định số 4555/2010/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011. 已失效 1058/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1058/2008/QĐ-UBND Về việc phân vùng, khu vực và vị trí đất để xác định giá các loại đất cụ thể tại các huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2008 生效中 56/2008/QĐ-UBND Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tại khu tiểu thủ Công nghiệp xã Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 已失效 4368/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4368/2009/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2010 已失效 177/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011 已失效 3388/2012/QĐ-UBND Quyết định số 3388/2012/QĐ-UBND Về Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2013 已失效 2838/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2838/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2008 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 77/2009/QĐ-UBND Quyết định số 77/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) trụ sở làm việc của Công ty Công trình Giao thông tại số 11, đường Trần Hưng Đạo, phường 1, thành phố Vũng Tàu 生效中 4166/2011/QĐ-UBND Quyết định số 4166/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2012 已失效 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 已失效 325/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 325/2013/NQ-HĐND Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014 已失效 68/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 117/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009 已失效 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất tính thu tiền sử dụng đất các dự án: Khu đô thị Cầu Sắt, khu dân cư, nhà công vụ quân đoàn 3, khu Trung tâm thương mại Hội Phú, thành phố Pleiku của Công ty cổ phần bất động sản VK. High Land 已失效 12/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua giá tính thu tiền sử dụng đất các dự án: Khu đô thị Cầu sắt; khu dân cư nhà công vụ Quân đoàn 3, khu trung tâm thương mại Hội phú của công ty cổ phần bất động sản VK. Highland 已失效 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thành phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2010 已失效 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2009 已失效 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số quy định về giá đất ở tại một số khu dân cư trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đã ban hành tại Quyết định số 3033/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh 生效中 13/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 76/2009/QĐ-UBND Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) để đầu tư xây dựng khu biệt thự du lịch Thanh Bình tại phường 10, thành phố Vũng Tàu 生效中 69/2009/QĐ-UBND Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất, (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án đầu tư xây dựng căn hộ cao ốc OSC Land tại thành phố Vũng Tàu 生效中 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận 已失效 71/2008/QĐ-UBND Quyết định số 71/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp dầu khí Long Sơn, thành phố Vũng Tàu 生效中 27/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND Về việc đề nghị phê duyệt bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án Trường Mầm non Khải Hoàn, phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu. 生效中 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án văn phòng làm việc chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty Dầu Việt Nam. 生效中 17/2009/QĐ-UBND Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính bồi thường công trình trụ sở Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tại xã Hoà Long, thị xã Bà Rịa 已失效 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) dự án Trường Mầm non tư thục Nụ Hồng, huyện Tân Thành. 生效中 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Đính chính phụ lục giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2012 已失效 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014 生效中 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013 生效中 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013 生效中 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011, của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012 生效中 14/2012/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2012/NQ-HĐND VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN 已失效 42/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2013 已失效 66/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2013/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2014 生效中 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) để sử dụng vào mục đích làm trụ sở làm việc của Công ty Công trình Đô thị huyện Tân Thành tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành 生效中 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 27/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014 已失效 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung trình tự thủ tục ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 已失效 01/2012QĐ-UBND Quyết định số 01/2012QĐ-UBND Điều chỉnh bảng giá các loại đất năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh 已失效 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 73/2011/QĐ-UBND Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 103/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về mức giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 68/2009/QĐ-UBND Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức giá các loại đất năm 2012 已失效 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung mức giá các loại đất năm 2012 已失效 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi mức giá các loại đất năm 2012 已失效 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 102/2009/QĐ-UBND Quyết định 102/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 已失效 40/2010/QĐ-UBND Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai 已失效 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 已失效 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh một số nội dung của quy định về tiêu thức và việc phân vùng,phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh 已失效 86/2009/QĐ-UBND Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 29/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2012 生效中 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2012 已失效 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2009 已失效 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2008 ban hành kèm theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai 已失效 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về trình tự thủ tục ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 已失效 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất và thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất ở, giao đất tái định cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 已失效 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về Quy trình xác định giá đất thực tế để tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về tiêu chí phân vùng, phân loại đường phố và phân vị trí đất làm căn cứ phân vùng, phân loại đường phố, phân vị trí đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về điều chỉnh Bảng giá đất ở đô thị (Bảng 6) quận 8. 已失效 89/2010/QĐ-UBND Quyết định số 89/2010/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2008 已失效 133/QĐ-UBND Quyết định số 133/QĐ-UBND Ban hành Bảng mức giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự phối hợp, thẩm quyền và trách nhiệm trong việc xác định giá đất đối với trường hợp cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2015 已失效 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 24/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Về bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức giá đất để thu tiền sử dụng đất tại Khu tái định cư B - xã Quảng Khê, huyện Đăk Glong 已失效 63/2013/QĐ-UBND Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2011 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 已失效 27/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2012 生效中 36/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Bảng giá đất ở năm 2011 trên địa bàn thị xã Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 67/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2012/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 194/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 194/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 43/2012/QĐ-UBND Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 88/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND Phê chuẩn giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010 已失效 162/2009/NQ-HĐND12 Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND12 Về việc thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh 已失效 27/2009/QĐ-UBND Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất trên địa bàn thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Than Uyên, huyện Tam Đường năm 2009 已失效 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2009 已失效 49/2012/QĐ-UBND Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2013 已失效 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2009 生效中 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 45/2007/QĐ-UBND Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 已失效 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Về Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2011 已失效 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2014 已失效 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013 已失效 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2010 已失效 245/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 245/2008/NQ-HĐND Về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2009 已失效 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2012 已失效 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về ban hành giá các loại giá đất trên địa bàn tỉnh 已失效 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 已失效 29/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2013 生效中 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010 已失效 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Thông qua Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010 生效中 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010 生效中 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1 điều 5 quy định kèm theo quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Hậu Giang ban hành quy định về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành. 已失效 60/2013/QĐ-UBND Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 已失效 17/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố năm 2010 已失效 30/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và TP Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009 已失效 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung, điều chỉnh Bảng giá các loại đất kèm theo Quyết định số 92/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014 已失效 42/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh năm 2014 已失效 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung phụ lục số 2 Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 58/2008/QĐ-UBND Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẳng 已失效 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Điều chỉnh giá đất đường Lương Thế Vinh tại Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效 19/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND Về bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh 已失效 97/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2013/NQ-HĐND Về quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh 已失效 15/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND Phê chuẩn Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2009 已失效 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 47/2008/QĐ-UBND Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 已失效 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum 生效中 95/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2008/NQ-HĐND Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2009 已失效 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 已失效 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất và phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2012 已失效 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2009 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 已失效 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đào tạo nghề và giải quyết việc làm khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 103/2008/QĐ-UBND Quyết định số 103/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 69/2008/QĐ-UBND Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số nội dung Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2008ban hành kèm theo Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2009 已失效 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND về việc giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2009 已失效 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009 已失效 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2009 已失效 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh 生效中 184/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 184/2010/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011 生效中 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2009 生效中 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2008 已失效 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2008 已失效 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND Về việc cho chủ trương về điều chỉnh giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2009 生效中 42/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2014 已失效 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2011 已失效 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 已失效 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn xã Nà Tấu, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 已失效 211/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 211/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2011 已失效 2640/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2640/2009/QĐ - UBND Ban hành bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2010 - 2640/2009/QĐ 已失效 226/2009/QĐ-UBND Quyết định số 226/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 2286/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2009 已失效 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2012 已失效 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2011 已失效 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá đất nông nghiệp năm 2011 tại xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng và các xã thuộc vùng ngập lòng hồ của Dự án Thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 生效中 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Quy định về phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2008 已失效 27/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất, bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh phân loại đất ở đô thị trên địa bàn huyện Chiêm Hóa; bổ sung biểu giá đất ở tại nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ) các đầu mối giao thông khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 已失效 25/2009/QĐ-UBND Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND về ban hành giá đất năm 2010 已失效 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 37/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc Ban hành quy định phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Bổ sung, sửa đổi quy định về phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014 已失效 52/2013/QĐ-UBND Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014 已失效 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2013 已失效 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 22/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014 已失效 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở nông thôn khu vực I tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở nông thôn khu vực I tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 27/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội 已失效 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết việc xác định giá đất ở, giá bán nhà tái định cư làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội 已失效 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 58/2012/QĐ-UBND Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân khu vực đất, phân loại đường phố, phân vị trí các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013 已失效 25/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012 生效中 55/2011/QĐ-UBND Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2012 已失效 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010 已失效 21/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010 生效中 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân hạng đất, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 已失效 27/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 生效中 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Điều chỉnh bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai 已失效 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Bổ sung bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai 已失效 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Bổ sung bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai 已失效 66/2008/QĐ-UBND Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2009 已失效 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2010 生效中 17/2009/QĐ-UBND Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 87/2008/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã An Khê năm 2009 生效中 48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2012 生效中 53/2008/QĐ-UBND Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Phê duyệt bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010 已失效 27/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND Về phương án ban hành quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009 已失效 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效
被其引用 21
01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 已失效 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Điểm h Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang 已失效 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. 已失效 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 7 已失效 47/2008/QĐ-UBND Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về văn hoá, thể thao và du lịch Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố 已失效 22/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015 已失效 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường 生效中 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi phổ thông cấp tỉnh và cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên 生效中 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 生效中 13/2013/QĐ-UBND Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 已失效 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 生效中 58/2012/QĐ-UBND Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng 已失效 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2012 已失效 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2013 已失效 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014 已失效
145/2007/TT-BTC
Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 181
18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải toả đăng đáy để giải phóng luồng hàng hải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 14/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2012 已失效 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 88/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND Về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 生效中 58/2008/QĐ-UBND Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 11-CTr/TU ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Tỉnh ủy Bà Rịa – Vũng Tàu về “Một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)” giai đoạn 2008 – 2015 已失效 153/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thành phố giai đoạn 2011-2015 已失效 44/2010/QĐ-UBND Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh An Giang 生效中 123/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã Quang Trung để thành lập phường Phú Sơn thuộc thị xã Bỉm Sơn 生效中 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 21/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh 已失效 29/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND Về Đề án đặt tên đường thị trấn Bình Định và thị trấn Đập Đá, huyện An Nhơn 生效中 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 已失效 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI 生效中 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng 生效中 194/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 194/2010/NQ-HĐND Về quy định chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 生效中 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 已失效 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý 已失效 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang 已失效 69/2009/QĐ-UBND Quyết định số 69/2009/QĐ-UBND về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn làm công tác khuyến nông cơ sở 已失效 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang 已失效 30/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2008/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 已失效 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị 已失效 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 27/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2009/QĐ-UBND V/V ĐẶT TÊN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 生效中 69/2008/QĐ-UBND Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND cuả UBND tỉnh Gia Lai 生效中 66/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2013/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách và bố trí vốn đầu tư phát triển năm 2014 生效中 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 已失效 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê 生效中 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” 已失效 42/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 89/2010/QĐ-UBND Quyết định số 89/2010/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Pháp y tỉnh Nghệ An 生效中 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND V/v quy định tạm thời giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trong các cơ sở y tế công lập tỉnh Nam Định 生效中 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai 已失效 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Về việc chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường và từ Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố sang Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố 已失效 19/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 已失效 51/2008/QĐ-UBND Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh thuộc Sở Công thương 已失效 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang 已失效 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 已失效 211/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 211/2010/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2011 已失效 09/2014/QĐ-UBND Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Khánh Hòa. 已失效 38/2011/QĐ-UBND Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất 生效中 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban tôn giáo tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra 生效中 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh 已失效 17/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn huyện viên thể thao của tỉnh Cao Bằng 已失效 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh 生效中 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 19/2010/QĐ-UBND Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A1, C8, C9 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh 已失效 66/2008/QĐ-UBND Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Hồ Chí Minh chi nhánh Gia Lai và Kon Tum 已失效 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 81/2009/QĐ-UBND Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 40/2008/QĐ-UBND Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn XDCB tập trung năm 2009 已失效 97/2013/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 97/2013/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 已失效 36/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND Về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 已失效 18/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Quy định về mức huy động đóng góp, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai 生效中 60/2013/QĐ-UBND Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 29/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ mua Bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 45/2007/QĐ-UBND Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Rsai 生效中 22/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán ngân sách năm 2014 tỉnh Thái Nguyên 生效中 15/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 15/2013/QĐ-UBND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 已失效 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 已失效 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế 已失效 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 43/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2012/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỌC THEO CÁC QUỐC LỘ, TỈNH LỘ VÀ HUYỆN LỘ THUỘC ĐỊA BÀN NÔNG THÔN CHƯA CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 43/2011/QĐ-UBND Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ bảo vệ môi trường Nghệ An 生效中 42/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước 已失效 39/2009/QĐ-UBND Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận 已失效 55/2011/QĐ-UBND Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 已失效 12/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2009 生效中 38/2009/QĐ-UBND Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2009- 2015 已失效 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an 生效中 17/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang 已失效 18/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn 已失效 53/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 283/2007/QĐ-UBND NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN) 已失效 19/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 生效中 144/2007/QĐ-UBND Quyết định 144/2007/QĐ-UBND về việc trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù đầy trên địa bàn thành phố Hà Hội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 71/2008/QĐ-UBND Quyết định số 71/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 62/2011/QĐ-UBND Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận 已失效 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2009 已失效 88/2009/QĐ-UBND Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 40/2010/QĐ-UBND Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 39/2010/QĐ-UBND Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường 已失效 86/2009/QĐ-UBND Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 已失效 33/2012/QĐ-UBND Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 95/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2008/NQ-HĐND Về sửa đổi Nghị quyết số 48/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 27/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án giải thể các thị trấn nông trường Bắc Sơn – Huyện Phổ Yên, Sông Cầu – Huyện Đồng Hỷ, Quân Chu – Huyện Đại Từ, Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các thị trấn Bắc Sơn – Huyện Phổ Yên, Sông Cầu – Huyện Đồng Hỷ, Quân Chu – Huyện Đại Từ và thành lập phường Tích Lương – Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên 生效中 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 24/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Giao biên chế công chức hành chính, quyết định biên chế sự nghiệp và các loại hợp đồng lao động năm 2014 tỉnh Thái Nguyên 生效中 27/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 已失效 162/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án đào tạo cán bộ, học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, giai đoạn 2009-2020 生效中 10/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHONG TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các huyện, thị có dân số thấp và chi sự nghiệp kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 已失效 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh 已失效 27/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 生效中 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định về quản lí thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 – 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 32/2009/QĐ-UBND Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, có tính đến năm 2020 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 已失效 23/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh tỷ lệ trích để lại đối với phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 已失效 60/2009/QĐ-UBND Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách năm 2009 已失效 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc 生效中 15/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND Thông qua Phương án điều chỉnh phân loại đường phố tại thị xã Đông Hà năm 2008 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 已失效 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh 已失效 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa 生效中 133/QĐ-UBND Quyết định 133/QĐ-UBND 生效中 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 已失效 47/2012/QĐ-UBND Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận từ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận 生效中 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 184/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 184/2010/NQ-HĐND Về số lượng và chế độ chính sách cho Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 21/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2009 已失效 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai 生效中 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành các biểu mẫu để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản và muối. 已失效 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 245/2008/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 245/2008/NQ-HĐND VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2009- 2020 (TRỪ CÁC KHOÁNG SẢN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT XI MĂNG) 已失效 67/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. 已失效 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 已失效 27/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 của huyện Đakrông 已失效 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang 已失效 102/2009/QĐ-UBND Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND QUY ĐỊNH Về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 13/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ được luân chuyển, cán bộ được điều động để thựchiện công tác luân chuyển, cán bộ tăng cường (biệtphái) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29 /2008/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh 已失效 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định 已失效 21/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ vốn ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 已失效 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Khu Nam trong lĩnh vực Xây dựng và Đất đai. 已失效 25/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN, TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 已失效 62/2008/QĐ-UBND Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 73/2011/QĐ-UBND Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 20/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND V/v sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 40/2009/QĐ-UBND Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung đối tượng không thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất 已失效 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang 已失效 37/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 76/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TỈNH NGHỆ AN 已失效 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 30/2013/QĐ-UBND Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức hội nghị trên hệ thống truyền hình trực tuyến tỉnh Hải Dương 生效中 63/2013/QĐ-UBND Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND Về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 42/2013/QĐ-UBND Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 68/2009/QĐ-UBND Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND Về việc phân giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung năm 2009 已失效 103/2008/QĐ-UBND Quyết định số 103/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 28/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình công lập 已失效 226/2009/QĐ-UBND Quyết định số 226/2009/QĐ-UBND Về việc bổ sung, điều chỉnh nội dung Điều 1 của Quyết định số 186/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 52/2013/QĐ-UBND Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 34/2009/QĐ-UBND Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND V/v Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2010 已失效 25/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 已失效 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 已失效 27/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2011 tỉnh Thái Nguyên 已失效 47/2011/QĐ-UBND Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 已失效 15/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 10 MỤC II PHẦN THỨ HAI CỦA ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3793/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ 已失效 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。