🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK LĂK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 737/QĐ-UBND
Buôn Ma Thuột, ngày 23 tháng 3 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật
hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;
Xét đề nghị của Tổ Rà soát văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh tại Tờ trình số 64/TTr-TRS ngày 30 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) hoặc có chứa QPPL của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được rà soát năm 2010, gồm:
1. Danh mục văn bản QPPL hoặc có chứa QPPL hiện hành: 296 văn bản.
2. Danh mục văn bản QPPL hoặc có chứa QPPL bãi bỏ: 50 văn bản.
3. Danh mục văn bản QPPL hoặc có chứa QPPL hết hiệu lực thi hành: 71 văn bản
Điều 2. Căn cứ các Danh mục văn bản được công bố kèm theo Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm:
1. Tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới để thay thế đối với các văn bản cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc Danh mục được nêu tại khoản 1, Điều 1, Quyết định này.
2. Không áp dụng thi hành đối với các văn bản thuộc các Danh mục được nêu tại các khoản 2 và 3, Điều 1, Quyết định này.
Điều 3. Giao cho Sở Tư pháp phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Lữ Ngọc Cư |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
||||
| DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HOẶC CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH (Kèm theo Quyết định số 737/QĐ-UBND ngày 23/3/ 2011của UBND tỉnh) |
|||||
| Stt | Tên loại | Số - Ký hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu | Ghi chú |
| 1 | Quyết định | 33/QĐ-UB | 19/1/1994 | Về việc tạm giao chỉ tiêu phân hạng đất và cơ cấu hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 2 | Quyết định | 511/QĐ-UB | 5/7/1994 | Về việc quy định thời gian xây dựng cơ bản của một số cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 3 | Chỉ thị | 19/CT-UB | 11/7/1995 | Về việc cấm các cơ quan, đơn vị đập tường, hàng rào để xây dựng nhà, ki ốt cho thuê kinh doanh hoặc để ở | |
| 4 | Quyết định | 1286/QĐ-UB | 6/7/1996 | Về việc ban hành quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 5 | Chỉ thị | 16/CT-UB | 18/9/1996 | Về việc quản lý vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ | Giao Sở Công thương chủ trì cho tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 6 | Quyết định | 2156/QĐ-UB | 4/11/1996 | Quy định thời điểm kết thúc vụ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của từng vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai, khoản 2 và khoản 3, Điều 1 đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1, Quyết định số 3190/QĐ-UB ngày 19/10/2001. |
| 7 | Quyết định | 1753/QĐ-UB | 28/8/1997 | Về quy định các điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại, quay phim, chụp ảnh | Giao Công an tỉnh chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 8 | Quyết định | 1826/QĐ-UB | 12/9/1997 | Về việc quy định năng suất xét giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp | |
| 9 | Quyết định | 773/1998/QĐ-UB | 11/5/1998 | Về việc đổi, đặt tên đường phố trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột | |
| 10 | Quyết định | 801/1998/QĐ-UB | 15/5/1998 | Về việc quy định mức giá tối thiểu tính thuế nhà ở và công trình gắn liền cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 11 | Quyết định | 2503/1998/QĐ-UB | 27/10/1998 | Về việc ban hành quy định trách nhiệm của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc tạo điều kiện để cấc cấp Hội nông dân Việt Nam hoạt động có hiệu quả | |
| 12 | Quyết định | 349/1999/QĐ-UB | 11/2/1999 | Về việc ban hành quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô hàng năm | |
| 13 | Quyết định | 2159/1999/QĐ-UB | 27/8/1999 | Về việc ban hành Quy định quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 14 | Quyết định | 2344/1999/QĐ-UB | 18/9/1999 | Ban hành bản Quy định về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê | |
| 15 | Quyết định | 2374/1999/QĐ-UB | 24/9/1999 | Về việc quy định tải trọng giới hạn của cầu đường thuộc tỉnh Đăk Lăk quản lý | Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 16 | Chỉ thị | 26/CT-UB | 15/10/1999 | Về việc cấp đổi chứng minh nhân dân | |
| 17 | Quyết định | 664/QĐ-UB | 18/4/2000 | Về việc ban hành quy định thời gian bắt đầu và kết thúc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp | Nội dung tại gạch đầu các dòng thứ 2, 3, Điều 1, vì các nội dung này đã được sửa đổi tại Quyết định số 3190/QĐ-UB ngày 19/10/2001 của UBND tỉnh |
| 18 | Chỉ thị | 22/2000/CT-UB | 19/10/2000 | Về việc tổ chức vận động xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" | Giao Sở Lao động - Thương binh & Xã hội chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 19 | Chỉ thị | 23/2000/CT-UB | 9/11/2000 | Về việc tổ chức Hội khuyến học cấp tỉnh và cơ sở trong toàn tỉnh | |
| 20 | Quyết định | 3202/2000/QĐ-UB | 20/11/2000 | Về việc ban hành danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh | Giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 21 | Chỉ thị | 01/CT-UB | 8/1/2001 | Về việc tổ chức đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động, bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội | |
| 22 | Chỉ thị | 03/CT-UB | 20/3/2001 | Về việc tăng cường các biện pháp quản lý bảo vệ biên giới, phòng chống cướp có vũ trang, buôn lậu, xâm nhập, vượt biên và tội phạm khác trên biên giới | |
| 23 | Quyết định | 1081/QĐ-UB | 23/4/2001 | Về việc ban hành quy định thực hiện Chương trình kiên cố hoá kênh mương thủy lợi trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 24 | Quyết định | 2002/QĐ-UB | 13/7/2001 | Về việc giải quyết mức hỗ trợ thêm phụ cấp cho học sinh trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Hy Vọng | |
| 25 | Quyết định | 2524/2001/QĐ-UB | 22/8/2001 | Về việc quy định mức thu chi tiền dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện | Giao Sở Lao động - Thương binh & Xã hội chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 26 | Quyết định | 2604/2001/QĐ-UB | 31/8/2001 | Về việc quy định tỷ lệ quy đổi đá thương phẩm ra đá nguyên khai | |
| 27 | Quyết định | 3190/QĐ-UB | 19/10/2001 | Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 2156/QĐ-UB ngày 04/11/1996 và Quyết định số 664/QĐ-UB ngày 18/4/2000 của UBND tỉnh | |
| 28 | Quyết định | 117/QĐ-UB | 16/1/2002 | Về việc quy định đơn giá thuê lao động chỉnh lý, sắp xếp tài liệu lưu trữ tích đống tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh | Giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 29 | Quyết định | 49/2002/QĐ-UB | 10/4/2002 | Về việc uỷ quyền cho UBND các huyện, thành phố quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp | |
| 30 | Quyết định | 88/2002/QĐ-UB | 11/6/2002 | Về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cây cà phê vối, cây cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 31 | Quyết định | 113/2002/QĐ-UB | 20/8/2002 | Về việc phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 32 | Chỉ thị | 23/2002/CT-UB | 6/9/2002 | Về việc tăng cường các biện pháp hạn chế tai nạn giao thông | Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 33 | Chỉ thị | 25/CT-UB | 26/9/2002 | Về việc tổ chức thực hiện chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 về trước | |
| 34 | Chỉ thị | 30/2002/CT-UB | 21/11/2002 | Về tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại | Giao Sở Công thương chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 35 | Quyết định | 19/2003/QĐ-UB | 29/1/2003 | Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ | Nội dung quy định về mức chi điện thoại di động và điện thoại bàn của các đối tượng Bí thư huyện ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, Bí thư các Đảng ủy khối trực thuộc tỉnh ủy đã được điều chỉnh tại Quyết định số 1040/QĐ-UB ngày 14/4/2003 của UBND tỉnh. |
| 36 | Quyết định | 1040/QĐ-UB | 14/4/2003 | Về việc bổ sung, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ | |
| 37 | Chỉ thị | 05/2003/CT-UB | 24/4/2003 | Về việc tăng cường công tác bảo vệ di sản văn hoá ở Đăk Lăk | |
| 38 | Chỉ thị | 11/2003/CT-UB | 23/6/2003 | Về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp | |
| 39 | Chỉ thị | 16/2003/CT-UB | 16/7/2003 | Về việc tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp Hội phụ nữ tham gia vào các hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật | |
| 40 | Quyết định | 101/2003/QĐ-UB | 11/9/2003 | Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại bản Quy định về việc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, ban hành theo Quyết định số 2344/1999/QĐ-UB ngày 18/9/1999 của UBND tỉnh Đăk Lăk | |
| 41 | Quyết định | 115/2003/QĐ-UB | 28/10/2003 | Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở | Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 42 | Quyết định | 119/2003/QĐ-UB | 13/11/2003 | Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà văn hoá cộng đồng | |
| 43 | Chỉ thị | 25/2003/CT-UB | 17/12/2003 | Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác văn hoá thông tin ở cơ sở, phục vụ thắng lợi nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong giai đoạn mới | |
| 44 | Quyết định | 01/2004/QĐ-UB | 12/1/2004 | Về việc đặt tên đường phố thị trấn Buôn Hồ, huyện krông Buk (đợt 1) | |
| 45 | Chỉ thị | 09/2004/CT-UB | 18/5/2004 | Về tăng cường, nâng cao hiệu quả hoạt động công tác hoà giải ở cơ sở | |
| 46 | Quyết định | 54/2004/QĐ-UB | 2/8/2004 | Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Đăk Lăk | Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 47 | Quyết định | 1539/QĐ-UB | 15/9/2004 | Về việc quy định sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 48 | Quyết định | 67/2004/QĐ-UB | 8/11/2004 | Về việc phê duyệt đơn giá điều tra xây dựng bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất | |
| 49 | Quyết định | 2087/QĐ-UB | 15/11/2004 | Về việc phê duyệt mức thu dịch vụ trên Website, chi cho hoạt động Website và chi lấy thông tin giá cả | Giao Sở Công thương phối hợp với Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 50 | Chỉ thị | 21/2004/CT-UB | 29/11/2004 | Về việc tăng cường quản lý, tổ chức lại hoạt động sản xuất gạch ngói trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 51 | Quyết định | 71/2004/QĐ-UB | 29/11/2004 | Về việc ban hành Quy định chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung - Lò gạch liên tục kiểu đứng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 52 | Quyết định | 74/2004/QĐ-UB | 7/12/2004 | Về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn các công trình lân cận, vệ sinh môi trường trong thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh | |
| 53 | Quyết định | 15/QĐ-UB | 5/1/2005 | Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 54 | Quyết định | 213/QĐ-UB | 2/2/2005 | Về việc ban hành chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 55 | Quyết định | 513/QĐ-UB | 25/3/2005 | Về việc ban hành Quy định tạm thời về tiêu chuẩn làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Đăk Lăk | |
| 56 | Chỉ thị | 09/2005/CT-UB | 21/4/2005 | Về xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện, báo cáo viên pháp luật cấp huyện và tuyên truyền viên pháp luật cấp xã | |
| 57 | Chỉ thị | 15/CT-UB | 10/6/2005 | Về việc tổ chức cuộc vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ | |
| 58 | Quyết định | 1061/QĐ-UB | 16/6/2005 | Về việc phê duyệt đơn giá thiết kế các công trình nông lâm nghiệp | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 59 | Quyết định | 54/2005/QĐ-UBND | 9/9/2005 | Ban hành Quy định hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định số 118/1996/QĐ-TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ | Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 60 | Chỉ thị | 19/CT-UBND | 17/10/2005 | Về việc đẩy mạnh thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 61 | Quyết định | 2349/QĐ-UBND/TH | 20/10/2005 | Ban hành "Tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh" | |
| 62 | Quyết định | 2390/QĐ-UBND | 26/10/2005 | Về việc ban hành quy định quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Đăk Lăk | |
| 63 | Quyết định | 60/2005/QĐ-UBND | 8/11/2005 | Về việc cho vay ưu đãi và hỗ trợ tiền học giáo dục định hướng đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài | |
| 64 | Chỉ thị | 24/2005/CT-UBND | 30/12/2005 | Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng | |
| 65 | Chỉ thị | 01/CT-UBND | 6/1/2006 | Về việc thu thuế giá trị gia tăng và thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy | |
| 66 | Chỉ thị | 02/CT-UBND | 16/2/2006 | Về việc đẩy mạnh hoạt động tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong thập niên chất lượng 2006 - 2015 | |
| 67 | Quyết định | 08/2006/QĐ-UBND | 22/2/2006 | Về việc ban hành Quy chế về xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị | Giao Sở Tư pháp chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế (thay bằng Quyết định 02/2011/QĐ-UBND) |
| 68 | Quyết định | 10/2006/QĐ-UBND | 14/3/2006 | Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức | |
| 69 | Chỉ thị | 02/2006/CT-UBND | 6/4/2006 | Về tăng cường công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh | |
| 70 | Quyết định | 26/2006/QĐ-UBND | 25/4/2006 | Về việc quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh | |
| 71 | Chỉ thị | 07/2006/CT-UBND | 12/5/2006 | Về việc tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh | |
| 72 | Chỉ thị | 08/2006/CT-UBND | 18/5/2006 | Về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 73 | Chỉ thị | 10/2006/CT-UBND | 19/5/2006 | Về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước | |
| 74 | Quyết định | 1037/QĐ-UBND | 19/5/2006 | Về việc ban hành Quy chế quản lý an táng và xây dựng mộ tại Nghĩa trang cán bộ tỉnh | |
| 75 | Chỉ thị | 12/CT-UBND | 2/6/2006 | Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhân "Tháng hành động vì trẻ em" từ 15/5 đến 30/6 và "Ngày gia đình Việt Nam" 28/6 | |
| 76 | Chỉ thị | 13/2006/CT-UBND | 21/6/2006 | Về việc tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước trên địa bàn toàn tỉnh | |
| 77 | Quyết định | 1285/QĐ-UBND | 26/6/2006 | Về việc ban hành định mức chi phí hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn: 2006-2010) thuộc Ngân sách trung ương, Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 78 | Quyết định | 1331/QĐ-UBND | 5/7/2006 | Về cơ chế sử dụng Ngân sách địa phương đầu tư trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh | |
| 79 | Chỉ thị | 14/CT-UBND | 6/7/2006 | Về việc chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu | Tại khoản 3, bỏ nội dung quy định “Tạo điều kiện thuận lợi về vị trí, đất đai cho công ty xăng dầu Nam Tây Nguyên mở chi nhánh, đại lý xăng dầu tại các huyện, thành phố để tiêu thụ xăng dầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng, tăng nguồn thu về lệ phí xăng dầu cho tỉnh, cũng như thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp” vì nội dung này không phù hợp với cam kết của WTO về nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. |
| 80 | Quyết định | 31/2006/QĐ-UBND | 10/7/2006 | Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 81 | Chỉ thị | 15/2006/CT-UBND | 1/8/2006 | Về tăng cường công tác quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện | |
| 82 | Quyết định | 32/2006/QĐ-UBND | 2/8/2006 | Về việc ban hành Quy định về phân cấp, uỷ quyền trong việc lập thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 83 | Quyết định | 34/2006/QĐ-UBND | 3/8/2006 | Về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay bằng Thay bằng Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 |
| 84 | Quyết định | 38/2006/QĐ-UBND | 9/8/2006 | Về việc quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại khu vực sân bay Buôn Ma Thuột | |
| 85 | Quyết định | 39/2006/QĐ-UBND | 15/8/2006 | Về việc giao trách nhiệm và uỷ quyền trong công tác đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh | |
| 86 | Chỉ thị | 18/CT-UBND | 26/9/2006 | Về việc chống tiêu cực và bệnh thành tích trong ngành giáo dục tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 | Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 87 | Chỉ thị | 19/CT-UBND | 26/9/2006 | Về việc tăng cường công tác phòng chống sốt rét trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Y tế chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 88 | Quyết định | 1918/QĐ-UBND | 12/10/2006 | Về việc thực hiện Đề án "Tiếp tục củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2006 - 2010" | |
| 89 | Chỉ thị | 20/2006/CT-UBND | 30/10/2006 | Về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 90 | Quyết định | 48/2006/QĐ-UBND | 6/11/2006 | Về việc quy định trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã | Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 91 | Quyết định | 49/2006/QĐ-UBND | 6/11/2006 | Về việc ban hành "Quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn, buôn được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk" | |
| 92 | Quyết định | 50/2006/QĐ-UBND | 29/11/2006 | Ban hành Quy định thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng cho tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã | |
| 93 | Chỉ thị | 22/2006/CT-UBND | 5/12/2006 | Về việc thực hiện các biện pháp cấp bách để bảo vệ tài nguyên rừng | |
| 94 | Chỉ thị | 24/2006/CT-UBND | 13/12/2006 | Về việc đẩy mạnh thực hiện công tác khuyến công | |
| 95 | Chỉ thị | 25/2006/CT-UBND | 18/12/2006 | Về việc bảo tồn, phát huy Di sản văn hoá các dân tộc ở Đăk Lăk | Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du llịch chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 96 | Chỉ thị | 26/2006/CT-UBND | 18/12/2006 | Về việc đẩy mạnh Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong tình hình mới | |
| 97 | Quyết định | 52/2006/QĐ-UBND | 19/12/2006 | Ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà, đất | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 98 | Chỉ thị | 29/2006/CT-UBND | 29/12/2006 | Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường | |
| 99 | Chỉ thị | 01/2007/CT-UBND | 5/1/2007 | Về việc tăng cường công tác bảo vệ hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp | Chỉ thị này được ban hành nhằm triển khai thực hiện "Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 và Nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26/6/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực" là không còn phù hợp, vì Nghị định số 106/2005/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ và Nghị định 74/2003/NĐ-CP đã được thay thế Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực. |
| 100 | Quyết định | 112/QĐ-UBND | 16/1/2007 | Về việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán Nhà nước | Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 101 | Quyết định | 05/2007/QĐ-UBND | 18/1/2007 | Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã | |
| 102 | Quyết định | 06/2007/QĐ-UBND | 30/1/2007 | Về việc quy định cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh | |
| 103 | Quyết định | 266/QĐ-UBND | 31/1/2007 | Về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biến chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập | |
| 104 | Quyết định | 09/2007/QĐ-UBND | 8/2/2007 | Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách cộng cộng bằng xe buýt tại Đăk Lăk | Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 105 | Quyết định | 11/2007/QĐ-UBND | 9/2/2007 | Về việc điều chỉnh thời hạn hiệu lực của Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 ban hành Bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà, đất | |
| 106 | Chỉ thị | 06/CT-UBND | 13/4/2007 | Về việc triển khai thực hiện Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010 | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 107 | Chỉ thị | 03/2007/CT-UBND | 10/5/2007 | Về việc tăng cường công tác quản lý và đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh | |
| 108 | Chỉ thị | 04/2007/CT-UBND | 11/5/2007 | Về việc tăng cường công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tư pháp chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế (Đã được thay bằng Chỉ thị số 04/2011/CT-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh) |
| 109 | Chỉ thị | 07/CT-UBND | 15/5/2007 | Về việc đẩy mạnh công tác trồng cây xanh trên địa bàn tỉnh | |
| 110 | Chỉ thị | 05/2007/CT-UBND | 28/5/2007 | Về việc tăng cường các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển giá trị tài sản sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh | |
| 111 | Quyết định | 17/2007/QĐ-UBND | 29/5/2007 | Về việc ban hành quy chế báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật | |
| 112 | Quyết định | 1120/QĐ-UBND | 30/5/2007 | Về việc ban hành bổ sung định mức chi phí loài cây Mít nghệ (ghép) hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn 2007 - 2010) thuộc ngân sách Trung ương (Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng) | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 113 | Quyết định | 1158/QĐ-UBND | 4/6/2007 | Về định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng năm thứ 2, 3, 4 và giao khoán quản lý bảo vệ rừng từ nguồn ngân sách Trung ương (thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng) | |
| 114 | Quyết định | 18/2007/QĐ-UBND | 5/6/2007 | Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà đất | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 115 | Chỉ thị | 07/2007/CT-UBND | 7/6/2007 | Về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm | |
| 116 | Chỉ thị | 08/2007/CT-UBND | 7/6/2007 | Về việc tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tư pháp chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế (Thay bằng chỉ thị số 03/2011/CT-UBND ngày 14/01/2011) |
| 117 | Chỉ thị | 09/2007/CT-UBND | 12/6/2007 | Về việc tăng cường công tác trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh | |
| 118 | Quyết định | 19/2007/QĐ-UBND | 12/6/2007 | Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn | |
| 119 | Quyết định | 1355/QĐ-UBND | 20/6/2007 | Về việc phân chia Cụm, Khối tổ chức ký kết giao ước thi đua, thực hiện chấm điểm, xét và đề nghị khen thưởng hàng năm | Giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 120 | Quyết định | 1361/QĐ-UBND | 21/6/2007 | Về việc quy định điều kiện ấp trứng và chăn nuôi thuỷ cầm trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 121 | Chỉ thị | 10/2007/CT-UBND | 3/7/2007 | Về việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ dân phố | |
| 122 | Quyết định | 1494/QĐ-UBND | 4/7/2007 | Ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin | Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 123 | Quyết định | 1504/QĐ-UBND | 5/7/2007 | Về việc ban hành định mức hỗ trợ cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 124 | Chỉ thị | 11/2007/CT-UBND | 24/7/2007 | Về việc tiếp tục nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh | |
| 125 | Quyết định | 24/2007/QĐ-UBND | 25/7/2007 | Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh | Bãi bỏ khoản 2, Điều 11, Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này. Lý do bãi bỏ: Tại điều khoản này có quy định các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường phải trích phần trăm tiền học thêm để chi cho công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp giấy phép dạy thêm là không có cơ sở pháp lý và hoàn toàn bất hợp lý, vì các cơ sở này chỉ thực hiện nghiã vụ đóng thuế đối với nhà nước theo quy định của pháp luật. Hơn nữa, theo quy định tại khoản 1, Điều 24 Nghị định số 85/2006/NĐ-CP, thì “Kinh phí hoạt động của Thanh tra giáo dục do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật”. Do vậy, việc quy định trích phần trăm từ những cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường là không phù hợp. |
| 126 | Quyết định | 25/2007/QĐ-UBND | 25/7/2007 | Ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của bộ phận nội trú dân nuôi thí điểm tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 127 | Chỉ thị | 12/2007/CT-UBND | 31/7/2007 | Về việc tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm | |
| 128 | Quyết định | 26/2007/QĐ-UBND | 13/8/2007 | Về việc ban hành quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 129 | Quyết định | 28/2007/QĐ-UBND | 22/8/2007 | Về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Buk, Krông Păk, Ea Sup, Lăk | |
| 130 | Quyết định | 29/2007/QĐ-UBND | 23/8/2007 | Về việc ban hành Quy chế hoà giải viên ở cơ sở | |
| 131 | Quyết định | 30/2007/QĐ-UBND | 23/8/2007 | Về việc ban hành Quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh | |
| 132 | Quyết định | 31/2007/QĐ-UBND | 23/8/2007 | Ban hành Quy định một số mức chi xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk | Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 133 | Quyết định | 32/2007/QĐ-UBND | 24/8/2007 | Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 134 | Quyết định | 35/2007/QĐ-UBND | 5/9/2007 | Về việc ban hành "Định mức dự toán công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột" | |
| 135 | Chỉ thị | 13/2007/CT-UBND | 11/9/2007 | Về việc tăng cường đảm bảo trật tự, an toàn giao thông tại xã, phường, thị trấn | |
| 136 | Quyết định | 36/2007/QĐ-UBND | 12/9/2007 | Ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu cho các loại xe ôtô con có sử dụng ngân sách Nhà nước phục vụ công tác | Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 137 | Chỉ thị | 14/2007/CT-UBND | 18/9/2007 | Về việc triển khai thực hiện Luật Công chứng | |
| 138 | Quyết định | 38/2007/QĐ-UBND | 26/9/2007 | Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 139 | Chỉ thị | 15/2007/CT-UBND | 8/10/2007 | Về việc quản lý, sử dụng, bảo tồn voi nhà ở tỉnh Đăk Lăk | |
| 140 | Quyết định | 42/2007/QĐ-UBND | 8/11/2007 | Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh | |
| 141 | Quyết định | 43/2007/QĐ-UBND | 8/11/2007 | Hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh đầu tư bổ sung một số hạng mục công trình bên trong hàng rào cụm công nghiệp | |
| 142 | Quyết định | 44/2007/QĐ-UBND | 15/11/2007 | Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 143 | Quyết định | 47/2007/QĐ-UBND | 6/12/2007 | Về việc ban hành quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng | Giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 144 | Quyết định | 49/2007/QĐ-UBND | 7/12/2007 | Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đăk Lăk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 | |
| 145 | Quyết định | 50/2007/QĐ-UBND | 10/12/2007 | Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và lâm sản trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 146 | Quyết định | 56/2007/QĐ-UBND | 19/12/2007 | Ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật | Giao Sở Tư pháp chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 147 | Chỉ thị | 14/CT-UBND | 21/12/2007 | Về việc chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh cà phê | |
| 148 | Quyết định | 58/2007/QĐ-UBND | 25/12/2007 | Ban hành Quy chế xử lý kỷ luật công chức cấp xã | |
| 149 | Quyết định | 01/2008/QĐ-UBND | 3/1/2008 | Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất; diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ | Điều 4, bản Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này đã được bãi bỏ tại Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk |
| 150 | Quyết định | 04/2008/QĐ-UBND | 30/1/2008 | Về việc quy định hỗ trợ định mức sử dụng điện thoại công vụ | |
| 151 | Chỉ thị | 01/2008/CT-UBND | 31/1/2008 | Về việc đăng Báo, đăng Công báo, niêm yết và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật | |
| 152 | Quyết định | 05/2008/QĐ-UBND | 31/1/2008 | Về việc ban hành chính sách cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh, giai đoạn 2008 - 2010 | Giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 153 | Quyết định | 257/QĐ-UBND | 31/1/2008 | Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 154 | Quyết định | 06/2008/QĐ-UBND | 19/2/2008 | Về việc ban hành Định mức dự toán dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 155 | Quyết định | 09/2008/QĐ-UBND | 11/3/2008 | Ban hành quy định nội dung chi, mức chi phục vụ công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 156 | Quyết định | 14/2008/QĐ-UBND | 25/3/2008 | Về việc quy định mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh | |
| 157 | Quyết định | 15/2008/QĐ-UBND | 2/4/2008 | Ban hành Quy định về việc thực hiện chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ | |
| 158 | Chỉ thị | 03/2008/CT-UBND | 3/4/2008 | Về việc tăng cường quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh | |
| 159 | Chỉ thị | 04/2008/CT-UBND | 7/4/2008 | Về việc đẩy mạnh công tác quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các chất hữu cơ gây ô nhiễm, khó phân hủy góp phần bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh | |
| 160 | Quyết định | 17/2008/QĐ-UBND | 15/5/2008 | Về việc miễn thu các khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg của Thủ tưởng Chính phủ | |
| 161 | Quyết định | 18/2008/QĐ-UBND | 15/5/2008 | Về việc sửa đổi Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà đất | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 162 | Quyết định | 19/2008/QĐ-UBND | 16/5/2008 | Về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế (Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh thay thế nội dung quy định về hoa màu, và mục I, III, phần I, phần II, phần III giá bồi thường cây trồng, tài sản... của Quyết định 19/2008) |
| 163 | Chỉ thị | 05/2008/CT-UBND | 19/5/2008 | Về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm | |
| 164 | Chỉ thị | 06/2008/CT-UBND | 21/5/2008 | Về việc đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh | Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 165 | Chỉ thị | 07/2008/CT-UBND | 23/5/2008 | Về việc quản lý bảo vệ rừng ở những vùng quy hoạch trồng cao su, trồng rừng, trồng cây công nghiệp | |
| 166 | Quyết định | 21/2008/QĐ-UBND | 26/5/2008 | Về việc ban hành quy định khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia thuộc tỉnh Đăk Lăk | |
| 167 | Quyết định | 22/2008/QĐ-UBND | 26/5/2008 | Về việc xây dựng hệ thống biển báo và quy định vị trí cắm các bảng, biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia thuộc tỉnh Đăk Lăk | |
| 168 | Chỉ thị | 08/2008/CT-UBND | 17/6/2008 | Về việc triển khai thi hành Luật Đặc xá | |
| 169 | Quyết định | 23/2008/QĐ-UBND | 20/6/2008 | Về việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 170 | Quyết định | 25/2008/QĐ-UBND | 1/7/2008 | Về việc ban hành bảng quy định giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 171 | Chỉ thị | 09/2008/CT-UBND | 4/7/2008 | Về việc ổn định đồng bào di cư từ các tỉnh đến Đăk Lăk | |
| 172 | Quyết định | 26/2008/QĐ-UBND | 8/7/2008 | Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 173 | Chỉ thị | 10/2008/CT-UBND | 10/7/2008 | Về việc tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 174 | Chỉ thị | 11/2008/CT-UBND | 17/7/2008 | Về tiếp tục đẩy mạnh củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các Phòng Tư pháp, các Ban Tư pháp | |
| 175 | Quyết định | 1864/QĐ-UBND | 29/7/2008 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố | Giao Sở Y tế chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 176 | Chỉ thị | 12/2008/CT-UBND | 1/8/2008 | Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay | |
| 177 | Chỉ thị | 13/2008/CT-UBND | 4/8/2008 | Về việc tăng cường thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã | |
| 178 | Quyết định | 34/2008/QĐ-UBND | 14/8/2008 | Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 179 | Quyết định | 35/2008/QĐ-UBND | 8/9/2008 | Về việc quy định mức khen thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên và chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao | |
| 180 | Quyết định | 2850/QĐ-UBND | 29/10/2008 | Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng đàn voi nhà trong hoạt động kinh doanh du lịch - văn hoá trên địa bàn tỉnh Đăk lăk | Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 181 | Quyết định | 38/2008/QĐ-UBND | 30/10/2008 | Về việc quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 182 | Quyết định | 39/2008/QĐ-UBND | 30/10/2008 | Về việc điều chỉnh mức ca máy ủi 170 CV trong công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk | |
| 183 | Quyết định | 40/2008/QĐ-UBND | 30/10/2008 | Về việc ban hành Quy định bổ sung bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 184 | Chỉ thị | 14/2008/CT-UBND | 11/11/2008 | Về việc tăng cường công tác quản lý công sở của các cơ quan hành chính nhà nước | |
| 185 | Quyết định | 41/2008/QĐ-UBND | 17/11/2008 | Về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 | |
| 186 | Chỉ thị | 15/2008/CT-UBND | 19/11/2008 | Về việc tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em | |
| 187 | Chỉ thị | 16/2008/CT-UBND | 19/11/2008 | Về việc tăng cường công tác quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh | |
| 188 | Chỉ thị | 17/2008/CT-UBND | 19/11/2008 | Về việc tăng cường công tác quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh | |
| 189 | Quyết định | 43/2008/QĐ-UBND | 24/11/2008 | Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 190 | Quyết định | 44/2008/QĐ-UBND | 24/11/2008 | Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 191 | Quyết định | 45/2008/QĐ-UBND | 24/11/2008 | Về việc công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh | |
| 192 | Quyết định | 3193/QĐ-UBND | 24/11/2008 | Về việc ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Chư Yang Sin | Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 193 | Quyết định | 01/2009/QĐ-UBND | 6/1/2009 | Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh. | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 194 | Quyết định | 02/2009/QĐ-UBND | 8/1/2009 | Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các trường hợp vướng mắc giữa giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ, hồ sơ khác của công dân | |
| 195 | Quyết định | 03/2009/QĐ-UBND | 14/01/2009 | Về việc ban hành Bảng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; cho thuê nhà ở công vụ và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. | |
| 196 | Quyết định | 05/2009/QĐ-UBND | 19/1/2009 | Về việc ban hành Quy chế đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh Đắk Lắk | |
| 197 | Quyết định | 150/QĐ-UBND | 20/1/2009 | Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ. | Giao Sở Nội vụ chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 198 | Quyết định | 06/2009/QĐ-UBND | 18/2/2009 | Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước | |
| 199 | Quyết định | 07/2009/QĐ-UBND | 18/02/2009 | Về việc ban hành quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh | |
| 200 | Quyết định | 08/2009/QĐ-UBND | 19/02/2009 | Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 201 | Quyết định | 09/2009/QĐ-UBND | 19/02/2009 | Ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh. | |
| 202 | Quyết định | 10/2009/QĐ-UBND | 19/2/2009 | Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh. | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 203 | Quyết định | 11/2009/QĐ-UBND | 2/3/2009 | Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh | Nội dung tại khoản 3, Điều 3; khoản 4, Điều 4; khoản 4, Điều 7; khoản 6, Điều 12; khoản 5, Điều 17 của Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định này đã bị bãi bỏ tại Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của UBND tỉnh. Các cụm từ "Chứng thực của công chứng nhà nước tại Quy định trên đã được thay thế bằng cụm từ "Chứng thực của cơ quan có thẩm quyền". |
| 204 | Quyết định | 12/2009/QĐ-UBND | 12/3/2009 | Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND, ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh | Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 205 | Quyết định | 13/2009/QĐ-UBND | 9/4/2009 | Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí | |
| 206 | Quyết định | 850/QĐ-UBND | 9/4/2009 | Về việc phê duyệt mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | Giao Sở Y tế chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 207 | Quyết định | 15/2009/QĐ-UBND | 24/4/2009 | Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang lễ tỉnh Đắk Lắk | Nội dung tại Điều 9, Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này đã được điều chỉnh tại Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh. |
| 208 | Chỉ thị | 06/CT-UBND | 5/5/2009 | Về việc nghiêm cấm hành vi hủy diệt trong khai thác thủy sản nội địa | |
| 209 | Quyết định | 16/2009/QĐ-UBND | 5/5/2009 | Về việc ban hành Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 210 | Quyết định | 17/2009/QĐ-UBND | 12/5/2009 | Ban hành Quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. | |
| 211 | Quyết định | 18/2009/QĐ-UBND | 12/5/2009 | Về việc ban hành Quy định về liên kết đầu tư trồng rừng, trồng cây công nghiệp trên địa bàn tỉnh. | |
| 212 | Chỉ thị | 01/2009/CT-UBND | 26/5/2009 | Về việc đẩy mạnh công tác phòng, trừ thực vật xâm hại cây trồng trên địa bàn tỉnh. | |
| 213 | Quyết định | 1475/QĐ-UBND | 10/6/2009 | Về việc điều chỉnh nội dung Điều 9 của Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà Tang lễ tỉnh Đăk Lăk ban hành kèm theo Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh Đăk Lăk | Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 214 | Quyết định | 20/2009/QĐ-UBND | 16/6/2009 | Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên | |
| 215 | Quyết định | 21/2009/QĐ-UBND | 16/6/2009 | Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước | |
| 216 | Quyết định | 22/2009/QĐ-UBND | 16/6/2009 | Về việc quy định mức giá cho thuê điểm kinh doanh trong nhà lồng chợ huyện Ea Sup | |
| 217 | Quyết định | 1600/QĐ-UBND | 25/6/2009 | Về việc ban hành một số chính sách tài chính hỗ trợ cho việc di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột vào các khu, cụm công nghiệp, các địa điểm theo quy hoạch | |
| 218 | Chỉ thị | 02/2009/CT-UBND | 4/8/2009 | Về việc tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm | |
| 219 | Chỉ thị | 03/2009/CT-UBND | 12/8/2009 | Về việc tăng cường quản lý công tác thí nghiệm - kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk lắk | |
| 220 | Chỉ thị | 04/2009/CT-UBND | 12/8/2009 | Về việc đẩy mạnh công tác thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng | |
| 221 | Quyết định | 24/2009/QĐ-UBND | 12/8/2009 | Ban hành Quy định quản lý nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh Đắk lắk | |
| 222 | Quyết định | 25/2009/QĐ-UBND | 21/8/2009 | Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. | |
| 223 | Quyết định | 26/2009/QĐ-UBND | 21/8/2009 | Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh | |
| 224 | Quyết định | 27/2009/QĐ-UBND | 25/8/2009 | Ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh. | |
| 225 | Quyết định | 2286/QĐ-UBND | 28/8/2009 | Về việc ban hành định mức chi phí loài cây Tếch hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn 2009 - 2010) thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 226 | Quyết định | 2287/QD-UBND | 28/8/2009 | Về việc ban hành định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Ngân sách trung ương thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng | |
| 227 | Quyết định | 28/2009/QĐ-UBND | 16/9/2009 | Ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh | |
| 228 | Chỉ thị | 05/2009/CT-UBND | 18/9/2009 | Về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới | |
| 229 | Quyết định | 29/2009/QĐ-UBND | 21/9/2009 | Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban biên tập và quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk | |
| 230 | Quyết định | 31/2009/QĐ-UBND | 21/10/2009 | Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 231 | Chỉ thị | 06/2009/CT-UBND | 4/11/2009 | Về tăng cường quản lý khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 232 | Chỉ thị | 07/2009/CT-UBND | 9/11/2009 | Về việc tăng cường công tác bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh | |
| 233 | Quyết định | 3327/QĐ-UBND | 18/11/2009 | Về việc mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký các Hội | |
| 234 | Quyết định | 32/2009/QĐ-UBND | 23/11/2009 | Về việc ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Ban bảo vệ và phát triển rừng cấp xã | |
| 235 | Chỉ thị | 08/2009/CT-UBND | 26/11/2009 | Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 236 | Quyết định | 33/2009/QĐ-UBND | 26/11/2009 | Về việc ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp | |
| 237 | Chỉ thị | 09/2009/CT-UBND | 1/12/2009 | Về tăng cường thực hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh | |
| 238 | Chỉ thị | 10/2009/CT-UBND | 8/12/2009 | Về tăng cường thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát triển các loại động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 239 | Chỉ thị | 11/2009/CT-UBND | 9/12/2009 | Về việc tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân | |
| 240 | Quyết định | 34/2009/QĐ-UBND | 10/12/2009 | Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế ký thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 241 | Quyết định | 35/2009/QĐ-UBND | 18/12/2009 | Về việc công bố định mức dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 242 | Quyết định | 36/2009/QĐ-UBND | 18/12/2009 | Về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 243 | Quyết định | 37/2009/QĐ-UBND | 18/12/2009 | Về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 244 | Quyết định | 38/2009/QĐ-UBND | 18/12/2009 | Về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 245 | Quyết định | 39/2009/QĐ-UBND | 18/12/2009 | Về việc công bố Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk | |
| 246 | Quyết định | 40/2009/QĐ-UBND | 18/12/2009 | Về việc Công bố Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 247 | Quyết định | 41/2009/QĐ-UBND | 18/12/2009 | Về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 248 | Chỉ thị | 12/2009/CT-UBND | 29/12/2009 | Về việc tổ chức triển khai thực hiện Luật Bình Đẳng giới | |
| 249 | Chỉ thị | 13/2009/CT-UBND | 31/12/2009 | Về việc tăng cường công tác quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 250 | Quyết định | 85/QĐ-UBND | 12/1/2010 | Về việc bổ sung thêm một số khung giá dịch vụ phục hồi chức năng tại Quyết định số 850/QĐ-UBND của UBND tỉnh | Giao Sở Y tế chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 251 | Quyết định | 141/QĐ-UBND | 18/01/2010 | Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 252 | Chỉ thị | 01/2010/CT-UBND | 19/01/2010 | Về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. | |
| 253 | Quyết định | 01/2010/QĐ-UBND | 19/01/2010 | Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh | |
| 254 | Quyết định | 02/2010/QĐ-UBND | 22/01/2010 | Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk. | |
| 255 | Quyết định | 03/2010/QĐ-UBND | 25/01/2010 | Về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh. | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế |
| 256 | Chỉ thị | 02/2010/CT-UBND | 28/01/2010 | Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 257 | Quyết định | 04/2010/QĐ-UBND | 2/2/2010 | Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh | |
| 258 | Quyết định | 05/2010/QĐ-UBND | 4/2/2010 | Ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân của tỉnh. | |
| 259 | Quyết định | 06/2010/QĐ-UBND | 8/2/2010 | Về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột. | Các tuyến được tại dòng số 03, mục A; dòng số 10, mục B; dòng số 66, 70, mục C; dòng số 13, 15, mục D; dòng số 28, 29, 30, 69, mục E, bảng Quy định đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của UBND tỉnh. |
| 260 | Chỉ thị | 03/2010/CT-UBND | 13/2/2010 | Về việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 261 | Quyết định | 655/QĐ-UBND | 19/3/2010 | Về việc bổ sung danh mục mức thu một phần viện phí quy định tại Quyết định số 850/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND tỉnh | Giao Sở Y tế chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 262 | Quyết định | 07/2010/QĐ-UBND | 29/3/2010 | Quy định mức thu cấp đất an táng, cải táng đầu tư cơ sở hạ tầng tại nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột | |
| 263 | Quyết định | 08/2010/QĐ-UBND | 29/3/2010 | Ban hành Quy định về phân loại đường phố tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk để làm cơ sở tính thuế nhà, đất | Điều 2 của Quyết định này đã được điều chỉnh tại Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh. |
| 264 | Quyết định | 09/2010/QĐ-UBND | 29/3/2010 | Ban hành Quy định về thẩm quyền và Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. | |
| 265 | Quyết định | 10/2010/QĐ-UBND | 29/3/2010 | Về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình | |
| 266 | Quyết định | 11/2010/QĐ-UBND | 19/4/2010 | Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 267 | Quyết định | 13/2010/QĐ-UBND | 4/5/2010 | Về việc ban hành mức thu viện phí và thu phí các dịch vụ thực hiện tại các Trạm Y tế xã, phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh. | |
| 268 | Quyết định | 1197/QĐ-UBND | 18/5/2010 | Về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và dự án dạy nghề cho người nghèo | Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 269 | Quyết định | 14/2010/QĐ-UBND | 18/5/2010 | Điều chỉnh Điều 2, Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh. | |
| 270 | Quyết định | 15/2010/QĐ-UBND | 18/5/2010 | Về việc ban hành quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. | |
| 271 | Quyết định | 16/2010/QĐ-UBND | 18/5/2010 | Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. | |
| 272 | Chỉ thị | 04/2010/CT-UBND | 29/6/2010 | Về việc thực hiện Luật Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 273 | Quyết định | 17/2010/QĐ-UBND | 29/6/2010 | Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh | Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản mới thay thế |
| 274 | Quyết định | 18/2010/QĐ-UBND | 30/6/2010 | Ban hành "Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta" | |
| 275 | Quyết định | 19/2010/QĐ-UBND | 7/7/2010 | Về việc ban hành Quy định đấu nối hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột | |
| 276 | Chỉ thị | 05/2010/CT-UBND | 14/7/2010 | Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 277 | Quyết định | 20/2010/QĐ-UBND | 22/7/2010 | Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 278 | Chỉ thị | 06/2010/CT-UBND | 28/7/2010 | Về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh | |
| 279 | Quyết định | 21/2010/QĐ-UBND | 4/8/2010 | Ban hành Quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 280 | Quyết định | 22/2010/QĐ-UBND | 4/8/2010 | Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 281 | Quyết định | 23/2010/QĐ-UBND | 4/8/2010 | Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động cơ sở giết mổ động vật tập trung và kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. | |
| 282 | Quyết định | 24/2010/QĐ-UBND | 26/8/2010 | Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh | |
| 283 | Quyết định | 25/2010/QĐ-UBND | 22/9/2010 | Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 284 | Quyết định | 26/2010/QĐ-UBND | 14/10/2010 | Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội | |
| 285 | Quyết định | 27/2010/QĐ-UBND | 14/10/2010 | Ban hành Quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh | |
| 286 | Quyết định | 28/2010/QĐ-UBND | 14/10/2010 | Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 287 | Quyết định | 29/2010/QĐ-UBND | 14/10/2010 | Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
| 288 | Quyết định | 30/2010/QĐ-UBND | 15/10/2010 | Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 289 | Quyết định | 31/2010/QĐ-UBND | 22/10/2010 | Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trung tâm học tập cộng đồng và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. | |
| 290 | Quyết định | 32/2010/QĐ-UBND | 28/10/2010 | Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp | |
| 291 | Quyết định | 33/2010/QĐ-UBND | 1/11/2010 | Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | |
| 292 | Quyết định | 34/2010/QĐ-UBND | 16/11/2010 | Về việc giao số lượng cán bộ, công chức cho xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố. | |
| 293 | Quyết định | 35/2010/QĐ-UBND | 17/11/2010 | Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk | |
| 294 | Chỉ thị | 07/2010/CT-UBND | 26/11/2010 | Về việc tăng cường công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh | |
| 295 | Chỉ thị | 08/2010/CT-UBND | 6/12/2010 | Về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước | |
| 296 | Chỉ thị | 09/2010/CT-UBND | 6/12/2010 | Về việc tăng cường công tác quản lý về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | |
CHỦ TỊCH
Lữ Ngọc Cư
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
||||
| DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HOẶC CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số 737/QĐ-UBND ngày 23/3/ 2011của UBND tỉnh) |
|||||
| Stt | Tên loại | Số - Ký hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu | Lý do bãi bỏ |
| 1 | Chỉ thị | 23/1999/CT-UB | 26/8/1999 | Về việc thực hiện một số biện pháp tăng cường quản lý vật liệu nổ công nghiệp | Chỉ thị này ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 và Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996. Tuy nhiên, các văn bản trên đã được thay thế bằng Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 về vật liệu nổ công nghiệp. Mặt khác, nhiều nội dung trong Chỉ thị không còn phù hợp. |
| 2 | Chỉ thị | 17/2000/CT-UB | 11/8/2000 | Về việc thực hiện giá bán điện và quản lý lưới điện nông thôn | Giá bán điện và các nội dung khác tại Chỉ thị này không còn phù hợp với thực tế và không còn được áp dụng thực hiện. Hiện nay, giá bán điện đã được thực hiện theo quy định của Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24/2/2010 quy định về giá bán điện năm 2010. |
| 3 | Chỉ thị | 20/CT-UB | 9/10/2000 | Về việc tổ chức thực hiện Nghị định 174/1999/NĐ-CP ngày 09/12/1999 của Chính phủ về quản lý và hoạt động kinh doanh vàng | Chỉ thị này được ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09/12/1999 của Chính phủ. Tuy nhiên nhiều nội dung của Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ, như: tại khoản 3 của Chỉ thị có quy định "Quản lý các tổ chức, cá nhân hoạt động mua bán vàng, gia công vàng ... theo điểm 1, Điều 8, Nghị định số 174/1999/NĐ-CP", nhưng nội dung tại điểm 1, Điều 8 của Nghị định này đã được sửa đổi tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 64/2003/NĐ-CP. |
| 4 | Quyết định | 3719/2000/QĐ-UB | 27/12/2000 | Về việc thu và sử dụng học phí trong trường học | Mức thu học phí theo Quyết định này được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số 31/1998/NQ-HĐ ngày 17/7/1998 về việc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh trong trường học và Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐND ngày 21/7/2000 về học phí của ngành học mầm non là không còn phù hợp với tình hình thực tế. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh để áp dụng thực hiện, theo đó, các Nghị quyết số 31/1998/NQ-HĐ và Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐND đã được bãi bỏ. |
| 5 | Quyết định | 165/2001/QĐ-UB | 12/1/2001 | Về việc thu, sử dụng học phí ngành học mầm non và lương cho giáo viên ngành học mầm non | Mức thu học phí theo Quyết định này được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐND ngày 21/7/2000 về học phí của ngành học mầm non là không còn phù hợp với tình hình thực tế. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh để áp dụng thực hiện và bãi bỏ Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐND. |
| 6 | Chỉ thị | 14/2001/CT-UB | 14/6/2001 | Về việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký, quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự | Các nội dung quy định về “nhóm ngành, nghề kinh doanh phải có giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc làm cam kết thực hiện về an ninh, trật tự…” được xây dựng trên cơ sở Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là không còn phù hợp, vì hiện nay, Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. |
| 7 | Chỉ thị | 18/2002/CT-UB | 9/7/2002 | Về việc sản xuất, cung ứng và lưu thông muối ăn trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Chỉ thị này được ban hành là để triển khai thực hiện Nghị định số 19/1999/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng muối cho người ăn, tuy nhiên Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định số 163/2005/NĐ-CP. Hơn nữa, văn bản này không còn được áp dụng thực hiện trên thực tế. |
| 8 | Chỉ thị | 03/2003/CT-UB | 21/1/2003 | Về việc tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động | Chỉ thị này được ban hành là để thực hiện Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 quy định người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; tuy nhiên văn bản này đã được thay thế bằng Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ. Ngoài ra, tại khoản 6 chỉ thị quy định: “Công an tỉnh cần có biện pháp xử lý nhanh để sau 15 ngày kể từ ngày nộp tờ khai người lao động sẽ nhận được hộ chiếu” là không phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP (thời hạn giải quyết hồ sơ cấp hộ chiếu tối đa không quá 8 ngày). |
| 9 | Chỉ thị | 14/2003/CT-UB | 9/7/2003 | Về việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ | Chỉ thị này ban hành là để triển khai thực hiện Nghị định số 172/1999/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đường bộ, tuy nhiên Nghị định này đã bị bãi bỏ bởi Nghị định số 186/2004/NĐ-CP, hiện nay Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã bãi bỏ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP. |
| 10 | Quyết định | 25/2004/QĐ-UB | 23/4/2004 | Về việc ban hành Quy chế giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Chư Giang Sin | Quyết định này không còn được áp dụng thực hiện. Hiện nay tỉnh ta đang áp dụng thực hiện Quyết định số 3193/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Chư Yang Sin. |
| 11 | Quyết định | 36/2004/QĐ-UB | 16/6/2004 | Về việc ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn | Việc thành lập Ban Tư pháp cấp xã trên cơ sở Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-BTP-BNV là không còn phù hợp, vì Thông tư này đã bị bãi bỏ bởi Thông tư số 01/2009/TTLT-BTP-BNV. Theo Điều 8 của Thông tư 01/2009/TTLT-BTP-BNV thì “Ở cấp xã có công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 7 của Thông tư liên tịch này" Như vậy, hiện nay ở cấp xã không có Ban Tư pháp tham mưu giúp UBND xã thực hiện công tác tư pháp, thay vào đó, có công chức Tư pháp - Hộ tịch đảm nhiệm. |
| 12 | Quyết định | 906/QĐ-UB | 28/6/2004 | Về việc thực hiện đề án mở rộng ủy nhiệm thu cho UBND xã, phường, thị trấn | Văn bản này không còn được áp dụng thực hiện |
| 13 | Quyết định | 72/2004/QĐ-UB | 29/11/2004 | Về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch chuyển sang sử dụng công nghệ sản xuất gạch đất sét nung - Lò gạch liên tục kiểu đứng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Hiện nay, văn bản này không còn được áp dụng thực hiện (việc hỗ trợ cho các đối tượng có liên quan đã được thực hiện xong). |
| 14 | Quyết định | 82/2004/QĐ-UB | 24/12/2004 | Về việc phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế cấp huyện, thành phố và nhiệm vụ chi y tế xã, phường, thị trấn | Văn bản này không còn được áp dụng thực hiện. Tại Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 về việc phân bổ dự toán ngân sách năm 2009 tỉnh Đăk Lăk, nhiệm vụ chi cho y tế xã, phường, thị trấn; thôn, buôn, tổ dân phố từ ngân sách cấp huyện đã được chuyển về cấp tỉnh. |
| 15 | Chỉ thị | 08/2005/CT-UB | Về việc chống thất thu đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống, thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh | Tại khoản 2, mục I có quy định "Mỗi ngày lập tờ khai đăng ký khách lưu trú trước 22 giờ để nộp tại cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú và phải gọi điện báo bổ sung cho Công an nơi đăng ký tạm trú nếu khách đến lưu trú sau khi nộp tờ khai" là không còn phù hợp với khoản 3, Điều 31, Luật Cư trú, vì theo quy định này thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ, nếu người đến lưu trú sau 23 giờ thì thông báo lưu trú vào sáng ngày hôm sau. Bên cạnh đó, nhiều nội dung không còn phù hợp với thực tế hiện nay. | |
| 16 | Quyết định | 926/QĐ-UB | 27/5/2005 | Về việc ban hành tạm thời khung giá thanh toán dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập được bảo hiểm y tế thanh toán | Văn bản này hiện nay không còn được áp dụng thực hiện, vì hiện nay UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 về việc bổ sung thêm một số khung giá dịch vụ phục hồi chức năng tại Quyết định số 850/QĐ-UBND của UBND tỉnh. |
| 17 | Quyết định | 56/2005/QĐ-UBND | 27/9/2005 | Quy định chính sách áp dụng cho thành viên tham gia đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở của tỉnh | Một số nội dung quy định về chế độ chính sách cho thành viên tham gia đội phát động quần chúng tại Điều 2 Quyết định này không phù hợp với quy định Điều 1 Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND. Hiện nay, Nghị quyết nêu trên đã được áp dụng trực tiếp (cùng với Nghị quyết số số 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh) và UBND tỉnh không còn ban hành văn bản quy định lặp lại nữa. |
| 18 | 64/2005/QĐ-UBND | 15/12/2005 | Về việc ban hành quy định về rà soát hiện trạng sử dụng đất; xây dựng hoặc điều chỉnh, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Văn bản này không còn được áp dụng thực hiện trên thực tế, vì có nhiều nội dung không còn phù hợp, như: tại điểm b, khoản 3, Điều 13, bản Quy định có nội dung "Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo trình tự quy định tại… Điều 130, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP" là không còn phù hợp, vì Điều 130, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP đã bị bãi bỏ tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; hơn nữa, hiện nay, việc rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Quyết định này đã được thực hiện xong. |
|
| 19 | Quyết định | 09/2006/QĐ-UBND | 8/3/2006 | Quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Phần cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã bị bãi bỏ tại Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 22/5/2007 về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. Các nội dung còn lại được xây dựng trên cơ sở Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Tuy nhiên, hiện nay, Nghị định này đã bị thay thế bằng Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. |
| 20 | Quyết định | 44/2006/QĐ-UBND | 24/10/2006 | Về phân cấp nguồn thu, nhiệm chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đăk Lăk | Quyết định này được ban hành để triển khai thực hiện Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh. Hiện nay, Nghị quyết này đã được thay thế bằng Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk. |
| 21 | Quyết định | 53/2006/QĐ-UBND | 19/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố từ năm 2007 | Quyết định này được ban hành là để triển khai thực hiện Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh. Hiện nay, Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND này đã được thay thế bằng Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011 |
| 22 | Quyết định | 57/2006/QĐ-UBND | 22/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea H'Leo | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 23 | Quyết định | 58/2006/QĐ-UBND | 22/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Năng | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 24 | Quyết định | 59/2006/QĐ-UBND | 22/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Buk | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 25 | Quyết định | 60/2006/QĐ-UBND | 22/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Kar | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 26 | Quyết định | 61/2006/QĐ-UBND | 22/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Păk | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 27 | Quyết định | 62/2006/QĐ-UBND | 22/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện M'Đrăk | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 28 | Quyết định | 63/2006/QĐ-UBND | 22/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Sup | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 29 | Quyết định | 64/2006/QĐ-UBND | 27/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Bông | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 30 | Quyết định | 65/2006/QĐ-UBND | 27/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Ana | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 31 | Quyết định | 66/2006/QĐ-UBND | 27/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Lăk | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 32 | Quyết định | 67/2006/QĐ-UBND | 27/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Buôn Đôn | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 33 | Quyết định | 68/2006/QĐ-UBND | 27/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Cư M'gar | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 34 | Quyết định | 69/2006/QĐ-UBND | 29/12/2006 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột và ngân sách xã, phường từ năm 2007 | Văn bản này chỉ được áp dụng trong kỳ ngân sách từ năm 2007 - 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 35 | Quyết định | 02/2007/QĐ-UBND | 17/1/2007 | Ban hành Quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư công trình giao thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2007 - 2010 | Văn bản này được ban hành để triển khai thực hiện Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2007 - 2010 và chỉ được xác định thực hiện trong giai đoạn 2007 - 2010. Hiện nay, Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND đã được thay thế bằng Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2011 - 2015. |
| 36 | Quyết định | 04/2007/QĐ-UBND | 18/1/2007 | Về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập | Hiện nay văn bản này không còn được áp dụng thực hiện; thay vào đó là áp dụng trực tiếp Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập giai đoạn 2010-2015. |
| 37 | Quyết định | 16/2007/QĐ-UBND | 22/5/2007 | Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Nội dung của văn bản này chủ yếu được xây dựng trên cơ sở Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Tuy nhiên, các điều khoản liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại Nghị định này đã bị bãi bỏ tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Hiện nay, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hũu nhà ở không nộp hồ sơ tại các cơ quan quản lý về nhà ở theo quy định tại Quyết định này và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, mà nộp hồ sơ tại các cơ quan quản lý về tài nguyên và môi trường để được cấp chung theo "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" trên cơ sở quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. |
| 38 | Quyết định | 27/2007/QĐ-UBND | 17/8/2007 | Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh | Nội dung mức chi và thẩm quyền quyết định tại Quyết định này không còn phù hợp với quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 hướng dẫn việc lâp, quản lý, sử dụng và quyết toàn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Do đó, Quyết định này không còn được áp dụng thực hiện. |
| 39 | Quyết định | 45/2007/QĐ-UBND | 15/11/2007 | Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố từ năm 2007 | Quyết định này được ban hành để triển khai thực hiện Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND, ngày 17/10/2007 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh Đăk Lăk. Hiện nay, Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND này đã được thay thế bằng Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011 |
| 40 | Quyết định | 48/2007/QĐ-UBND | 6/12/2007 | Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập | Văn bản này được xây dựng để triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Tuy nhiên, hiện nay Nghị quyết này đã được thay thế bằng Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh (Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND sẽ được áp dụng thực hiện trực tiếp). |
| 41 | Quyết định | 3468/QĐ-UBND | 26/12/2007 | Về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng Bảo vệ dân phố | Mức chi cho lực lượng bảo vệ tổ dân phố tại Quyết định này không còn phù hợp với Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng bảo vệ dân phố. Hiện nay, các cơ quan, tổ chức có liên quan áp dụng trực tiếp Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND, chứ không còn áp dụng Quyết định số 3468/QĐ-UBND ngày 26/12/2007 của UBND tỉnh. |
| 42 | Quyết định | 03/2008/QĐ-UBND | 16/1/2008 | Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2008 của huyện Cư Kuin | Văn bản này được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND 14/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đăk Lăk. Tuy nhiên, Nghị quyết này chỉ được áp dụng thực hiện đến hết năm 2010. Hiện nay, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011. |
| 43 | Quyết định | 08/2008/QĐ-UBND | 19/2/2008 | Về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh | Mức chi tiêu tại Quyết định này không còn phù hợp với quy định tại Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về quy định chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này không còn được áp dụng thực hiện, vì hiện nay các cơ quan có liên quan đã áp dụng trực tiếp Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND. |
| 44 | Chỉ thị | 02/2008/CT-UBND | 3/4/2008 | Về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Thời hạn tiến hành kiểm kê và thời hạn hoàn thành kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng… được quy định cụ thể tại khoản 3 của Chỉ thị này là trong năm 2008. |
| 45 | Quyết định | 32/2008/QĐ-UBND | 12/8/2008 | Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập | Văn bản này được xây dựng để thực thi Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 52/2006/NQHĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về Quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập. Tuy nhiên, hiện nay Nghị quyết này đã được thay thế bằng Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập giai đoạn 2010-2015. |
| 46 | Quyết định | 33/2008/QĐ-UBND | 12/8/2008 | Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố trong 2 năm 2009 - 2010 | Văn bản này chỉ được xác định thực hiện trong 02 năm 2009 - 2010. Hiện nay HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 36/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011 - 2015 để áp dụng thực hiện. |
| 47 | Quyết định | 36/2008/QĐ-UBND | 9/9/2008 | Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh Đăk Lăk | Văn bản này được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND, ngày 11/7/2008 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk là không còn phù hợp và không còn được áp dụng thực hiện, vì hiện nay Nghị quyết này đã bị bãi bỏ tại Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 48 | Quyết định | 42/2008/QĐ-UBND | 24/11/2008 | Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp | Hiện nay văn bản này không còn được áp dụng thực hiện vì nhiều nội dung không còn phù hợp, như: hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký… được xây dựng trên cơ sở Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh, Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 hướng dẫn về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, các văn bản này đã được thay thế bằng Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. |
| 49 | Quyết định | 1348/QĐ-UBND | 1/6/2009 | Điều chỉnh, bổ sung mức chi phục vụ kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009 trên địa bàn tỉnh. | Văn bản có chứa QPPL nhưng được ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. Văn bản này chỉ xác định điều chỉnh trong năm 2009, nhưng vẫn được Sở Giáo dục và Đào tạo áp dụng thực hiện trong các năm tiếp theo là không phù hợp. |
| 50 | Quyết định | 1599/QĐ-UBND | 25/6/2009 | Về việc công bố Danh mục các ngành nghề không được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư, không chấp nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường và không cấp giấy phép xây dựng trong khu dân cư tập trung trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. | Văn bản có chứa QPPL nhưng được ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. |
CHỦ TỊCH
Lữ Ngọc Cư
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
||||
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HOẶC CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Kèm theo Quyết định số 737/QĐ-UBND ngày 23/3/ 2011của UBND tỉnh) |
|||||
| Stt | Tên loại | Số - Ký hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu | Lý do hết hiệu lực |
| 1 | Quyết định | 2695/QĐ-UB | 17/12/1997 | Ban hành Quy định về việc phối hợp tiếp công dân | Đã được thay thế bằng Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân của tỉnh |
| 2 | Quyết định | 2389/1999/QĐ-UB | 27/9/1999 | Về việc ban hành Quy chế quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đăk lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 3 | Quyết định | 3762/2001/QĐ-UB | 3/12/2001 | Về việc ban hành Quy chế quản lý và hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 23/1010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về quản lý và hoạt động Cơ sở giết mổ động vật tập trung và kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
| 4 | Quyết định | 61/2002/QĐ-UB | 3/5/2002 | Về việc ban hành chỉ giới đường đỏ một số tuyến đường giao thông tại thành phố Buôn Ma Thuột | Đã được thay thế bằng Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang, quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột. |
| 5 | Quyết định | 31/2003/QĐ-UB | 19/2/2003 | Quy định tạm thời xề xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước | Đã được thay thế bằng Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. |
| 6 | Chỉ thị | 17/2003/CT-UB | 18/8/2003 | Về việc tăng cường đẩy mạnh công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới | Đã được thay thế bởi Chị thị số 05/2009/CT-UBND ngày 18/9/2009 về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới |
| 7 | Quyết định | 4274/QĐ-UB | 23/12/2003 | Về việc ban hành quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột | Đã được thay thế bằng Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 07/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. |
| 8 | Quyết định | 15/2004/QĐ-UB | 15/3/2004 | Về việc ban hành quy định về thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước | Đã được thay thế bằng Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. |
| 9 | Quyết định | 19/2004/QĐ-UB | 13/4/2004 | Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND, ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. |
| 10 | Quyết định | 29/2004/QĐ-UB | 26/5/2004 | Về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 ban hành Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk. |
| 11 | Quyết định | 908/QĐ-UB | 28/6/2004 | Về việc quy định tỷ lệ điều tiết phần vượt thu ngân sách cho UBND xã, phường, thị trấn | Đã được hủy bỏ tại Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh. |
| 12 | Quyết định | 57/2004/QĐ-UB | 24/8/2004 | Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tỉnh Đăk Lăk tên Internet | Đã được thay thế bằng Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của UBND tỉnh Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Biên tập và quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk |
| 13 | Quyết định | 63/2004/QĐ-UB | 1/10/2004 | Về việc ban hành quy định về quản lý giá tại địa phương | Đã được thay thế bằng Quyết định 28/2009/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh. |
| 14 | Quyết định | 77/2004/QĐ-UB | 13/12/2004 | Về việc ban hành Quy chế về việc xét duyệt và quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005 - 2010 | Theo thời hạn đã được xác định trong văn bản. Hiện nay, để điều chỉnh về lĩnh vực này, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 15 | Chỉ thị | 05/2005/CT-UB | 4/2/2005 | Về việc triển khai các biện pháp tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Chỉ thị số 09/2010/CT-UBND ngày 06/12/2010 về việc tăng cường công tác quản lý về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk |
| 16 | Chỉ thị | 06/2005/CT-UB | 11/3/2005 | Về việc đẩy mạnh thực hiện Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 nhằm tăng cường công tác Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Chỉ thị số 04/2010/CT-UBND ngày 29/6/2010 của UBND tỉnh về việc thực hiện Luật Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk |
| 17 | Quyết định | 31/2005/QĐ-UB | 25/4/2005 | Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bởi Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk |
| 18 | Chỉ thị | 10/2005/CT-UBND | 26/4/2005 | Về việc thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân | Đã được thay thế bằng Chỉ thị số 09/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh về tăng cường thực hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh. |
| 19 | Quyết định | 37/2005/QĐ-UB | 19/5/2005 | Về việc ban hành Quy định về thuỷ lợi phí, tiền nước các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh. |
| 20 | Quyết định | 42/2005/QĐ-UB | 13/6/2005 | Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh. |
| 21 | Quyết định | 53/2005/QĐ-UBND | 5/9/2005 | Về việc sửa đổi, điều chỉnh Điều 16, Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 25/4/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk |
| 22 | Quyết định | 61/2005/QĐ-UBND | 15/11/2005 | Ban hành quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quốc lộ 14 qua thành phố Buôn Ma Thuột | Quyết định này đã được thay thế bởi Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND, ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột. |
| 23 | Quyết định | 62/2005/QĐ-UBND | 15/11/2005 | Ban hành quy định kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông tại thành phố Buôn Ma Thuột | Đã được thay thế bằng Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang, quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột |
| 24 | Quyết định | 63/2005/QĐ-UBND | 21/11/2005 | Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
| 25 | Quyết định | 773/QĐ-UB | 4/4/2006 | Về việc sửa đổi, điều chỉnh Điều 7, Chương II, Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 4274/QĐ-UB ngày 23/12/2003 của UBND tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 07/7/2010 về việc ban hành Quy định về đấu nối hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. |
| 26 | Chỉ thị | 03/2006/CT-UBND | 6/4/2006 | Về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh | Đã được thay thế bằng Chỉ thị số 06/2010/CT-UBND ngày 28/7/2010 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh |
| 27 | Quyết định | 1039/QĐ-UBND | 19/5/2006 | Về việc phê duyệt tạm thời mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh | Quyết định này đã bị bãi bỏ bởi quyết định số 850/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND tỉnh |
| 28 | Chỉ thị | 11/2006/CT-UBND | 23/5/2006 | Về việc tăng cường công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân | Đã được thay thế bằng Chỉ thị số 11/2009/CT-UBND ngày 09/12/2009 về tăng cường công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại tố cáo. |
| 29 | Quyết định | 30/2006/QĐ-UBND | 4/7/2006 | Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk |
| 30 | Quyết định | 41/2006/QĐ-UBND | 27/9/2006 | Về việc sửa đổi, bổ sung kích thước mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ đường Lê Duẩn, thành phố Buôn Ma Thuột | Quyết định này đã được thay thế bởi Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND, ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang, quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột |
| 31 | Quyết định | 84/2006/QĐ-UBND | 29/12/2006 | Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá tại địa phương | Đã được thay thế bằng Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh |
| 32 | Quyết định | 46/QĐ-UBND | 8/1/2007 | Về mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký hội tù yêu nước tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 3327/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 về việc mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký các Hội |
| 33 | Chỉ thị | 02/2007/CT-UBND | 5/3/2007 | Về việc đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội năm 2007 và kế hoạch Nhà nước 5 năm (2006-2010) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV | Theo thời hạn đã được xác định trong văn bản. |
| 34 | Quyết định | 13/2007/QĐ-UBND | 5/3/2007 | Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban giám sát xã Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 | Theo thời hạn đã được xác định trong văn bản (2006-2010) |
| 35 | Quyết định | 15/2007/QĐ-UBND | 10/4/2007 | Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện | Đã được thay thế bằng Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh. |
| 36 | Chỉ thị | 10/CT-UBND | 22/8/2007 | Về việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 | Đã được thay thế bằng Chỉ thị số 08/2010/CT-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước |
| 37 | Quyết định | 33/2007/QĐ-UBND | 5/9/2007 | Về việc phân cấp, uỷ quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình | Đã được thay thế bằng Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. |
| 38 | Quyết định | 34/2007/QĐ-UBND | 5/9/2007 | Ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về thẩm quyền và quy trình cấp giấy phép xây dựng trên đại bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 39 | Quyết định | 37/2007/QĐ-UBND | 17/9/2007 | Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk |
| 40 | Quyết định | 2497/QĐ-UBND | 3/10/2007 | Về mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng giao khoán quản lý bảo vệ rừng; khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng tự nhiên - Nguồn kinh phí hỗ trợ của Ngân sách trung ương (thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng) | Đã được thay thế bởi Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh. |
| 41 | Quyết định | 39/2007/QĐ-UBND | 19/10/2007 | Về việc điều chỉnh giá đất tại khu vực xây dựng Chợ Buôn Ma Thuột và cụm công nghiệp Ea Đa, huyện Ea Kar | Giá đất trong Quyết định này chỉ áp dụng để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng của khu vực chợ Buôn Ma Thuột và cụm công nghiệp Ea Đa huyện Ea Kar. Hiện nay, việc đền bù giải phóng mặt bằng các khu vực này đã thực hiện xong. |
| 42 | Quyết định | 40/2007/QĐ-UBND | 24/10/2007 | Về việc quy định giá tối thiểu các loại lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ nhà nước | Đã được thay thế bằng Quyết định 21/2009/QĐ-UBND, ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước |
| 43 | Quyết định | 3081/QĐ-UBND | 20/11/2007 | Về mức phụ cấp cho Chủ tịch, phó Chủ tịch và Thư ký Hội liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài của tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 3327/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 về việc mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký các Hội |
| 44 | Quyết định | 51/2007/QĐ-UBND | 14/12/2007 | Về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
| 45 | Quyết định | 52/2007/QĐ-UBND | 14/12/2007 | Về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bởi Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 46 | Quyết định | 53/2007/QĐ-UBND | 14/12/2007 | Về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 47 | Quyết định | 54/2007/QĐ-UBND | 14/12/2007 | Về việc ban hành Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk | Quyết định này đã được thay thế bởi Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ đơn giá, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
| 48 | Quyết định | 55/2007/QĐ-UBND | 19/12/2007 | Về việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông ban hành kèm theo Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh | Quyết định này đã được thay thế bởi Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang, quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột |
| 49 | Quyết định | 57/2007/QĐ-UBND | 20/12/2007 | Về việc quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội | Đã được thay thế bằng Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ gúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội |
| 50 | Quyết định | 247/QĐ-UBND | 30/1/2008 | Về việc quy định mức phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã | Đã được thay thế bằng Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
| 51 | Quyết định | 319/QĐ-UBND | 1/2/2008 | Về việc quy định chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ của tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ. |
| 52 | Quyết định | 07/2008/QĐ-UBND | 19/2/2008 | Về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 53 | Quyết định | 12/2008/QĐ-UBND | 21/3/2008 | Về việc sửa đổi điểm 4, Điều 1, Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk |
| 54 | Quyết định | 773/QĐ-UBND | 25/3/2008 | Về việc ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 | Theo thời hạn đã được xác định trong văn bản (2006-2010) |
| 55 | Quyết định | 16/2008/QĐ-UBND | 15/5/2008 | Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
| 56 | Quyết định | 20/2008/QĐ-UBND | 20/5/2008 | Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2007 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bởi Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND, ngày 20/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
| 57 | Quyết định | 24/2008/QĐ-UBND | 27/6/2008 | Ban hành Quy định khu vực phải xin phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (Trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
| 58 | Quyết định | 27/2008/QĐ-UBND | 15/7/2008 | Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh |
| 59 | Quyết định | 28/2008/QĐ-UBND | 17/7/2008 | Về việc quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên | Đã được thay thế bằng Quyết định 20/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên |
| 60 | Quyết định | 29/2008/QĐ-UBND | 17/7/2008 | Về việc quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung công quỹ nhà nước | Đã được thay thế bằng Quyết định 21/2009/QĐ-UBND, ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước |
| 61 | Quyết định | 30/2008/QĐ-UBND | 22/7/2008 | Về việc điều chỉnh, bổ sung mục 1, Điều 1, Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của UBND tỉnh | Giá đất trong Quyết định này chỉ áp dụng để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng của khu vực chợ Buôn Ma Thuột và cụm công nghiệp Ea Đa huyện Ea Kar. Hiện nay, việc đền bù giải phóng mặt bằng các khu vực này đã thực hiện xong. |
| 62 | Quyết định | 31/2008/QĐ-UBND | 22/7/2008 | Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1, Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh về việc phân cấp, uỷ quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình | Đã được thay thế bằng Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. |
| 63 | Quyết định | 37/2008/QĐ-UBND | 8/10/2008 | Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp | Đã được thay thế bởi Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. |
| 64 | Quyết định | 46/2008/QĐ-UBND | 20/12/2008 | Về việc sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại phần I, Quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định 20/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên |
| 65 | Quyết định | 47/2008/QĐ-UBND | 31/12/2008 | Về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh | Đã được thay thế bằng Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. |
| 66 | Quyết định | 14/2009/QĐ-UBND | 20/4/2009 | Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk. | Đã được thay thế bằng Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. |
| 67 | Quyết định | 19/2009/QĐ-UBND | 12/5/2009 | Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk | Đã được thay thế bằng Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk |
| 68 | Quyết định | 23/2009/QĐ-UBND | 24/6/2009 | Về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình |
Đã được thay thế bằng Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình |
| 69 | Quyết định | 30/2009/QĐ-UBND | 21/10/2009 | Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp | Đã được thay thế bằng Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp |
| 70 | Quyết định | 42/2009/QĐ-UBND | 31/12/2009 | Về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh | Giá đất này chỉ áp dụng thực hiện trong năm 2010. |
| 71 | Quyết định | 12/2010/QĐ-UBND | 28/4/2010 | Về điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh | Giá đất này chỉ áp dụng thực hiện trong năm 2010. |
CHỦ TỊCH
Lữ Ngọc Cư
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.