Nghị quyết này quy định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu, bao gồm công trình thủy điện và di dân tái định cư. Mục tiêu là cung cấp điện cho hệ thống quốc gia, góp phần chống lũ và phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Thời gian thực hiện từ 2010 đến 2017 với tổng mức đầu tư dự kiến 32.600 tỷ đồng.
Key points
- Chính phủ quyết định đầu tư và triển khai Dự án thủy điện Lai Châu, bao gồm công trình thủy điện và di dân tái định cư
- Công nghệ chính bảo đảm hiện đại, hiệu quả, an toàn với công suất lắp máy 1.200 MW
- Tổng mức đầu tư dự kiến là 32.600 tỷ đồng (tại thời điểm quý II năm 2008)
- Thời gian thực hiện từ 2010 đến 2017, khởi công xây dựng nhà máy vào cuối năm 2010 và hoàn thành vào năm 2017
- Chính phủ tổ chức triển khai các bước tiếp theo của Dự án, bảo đảm tiến độ, an toàn tuyệt đối, hiệu quả kinh tế tổng hợp
🌐 Social impact of this document
- Tạo nguồn điện ổn định cho hệ thống quốc gia và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương
- Cải thiện điều kiện giao thông và phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mường Tè và vùng lân cận
- Phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống người dân tái định cư
❓ Frequently asked questions
Thời gian thực hiện Dự án thủy điện Lai Châu là bao lâu?
Thời gian thực hiện từ 2010 đến 2017, với việc khởi công xây dựng nhà máy vào cuối năm 2010 và hoàn thành vào năm 2017 (Điều 2).
Tổng mức đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu là bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư dự kiến là 32.600 tỷ đồng (tại thời điểm quý II năm 2008) (Điều 2).
Công nghệ chính của Dự án thủy điện Lai Châu như thế nào?
Công nghệ chính bảo đảm yêu cầu hiện đại, hiệu quả, an toàn (Điều 2).
Chính phủ sẽ thực hiện những nhiệm vụ gì trong quá trình triển khai Dự án?
Chính phủ sẽ tổ chức triển khai các bước tiếp theo của Dự án, xây dựng quy hoạch và phương án cụ thể cho công tác di dân tái định cư, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội (Điều 3).
Dự án thủy điện Lai Châu bao gồm những dự án thành phần nào?
Dự án thủy điện Lai Châu bao gồm hai dự án thành phần chính là công trình thủy điện và di dân tái định cư, cùng với Dự án đường giao thông bên bờ phải sông Đà và Dự án điều chỉnh địa giới hành chính (Điều 5).
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về chủ trương đầu tư dự án thủy điện Lai Châu
__________________
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La; Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 9 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
Sau khi xem xét Tờ trình số 124/TTr-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về báo cáo đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, Báo cáo thẩm tra số 740/BC-UBKHCNMT12 ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội, Tờ trình số 180/TTr-CP ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia; góp phần cùng với các nhà máy thủy điện trên sông Đà phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và cả vùng Tây Bắc.
Địa điểm xây dựng đập và nhà máy thủy điện Lai Châu: xã Nậm Hàng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
Điều 2.
Một số thông số cơ bản của Dự án:
1. Mực nước dâng bình thường: 295 mét (m);
2. Công suất lắp máy: 1.200 mê-ga-oát (MW);
3. Công nghệ chính: bảo đảm yêu cầu hiện đại, hiệu quả, an toàn;
4. Tổng mức đầu tư: dự tính 32.600 tỷ đồng (tại thời điểm lập Dự án, quý II năm 2008);
5. Thời gian và lộ trình thực hiện: khởi công xây dựng nhà máy vào cuối năm 2010, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2016, hoàn thành công trình vào năm 2017.
Điều 3.
Giao Chính phủ quyết định đầu tư và triển khai Dự án với các yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản sau đây:
1. Tổ chức triển khai kịp thời các bước tiếp theo của Dự án: hoàn thiện hồ sơ, thiết kế kỹ thuật; xây dựng, ban hành quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công, giám sát xây dựng công trình nhằm bảo đảm tiến độ, an toàn tuyệt đối, hiệu quả kinh tế tổng hợp; quản lý chặt chẽ các khâu theo quy định của pháp luật về đầu tư;
2. Xây dựng quy hoạch, phương án cụ thể và tổ chức thực hiện tốt công tác di dân tái định cư theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng đối tượng, đúng chính sách và pháp luật; tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phương thức canh tác để phát triển sản xuất, ổn định và nâng cao đời sống của người dân tái định cư một cách căn bản, bền vững, lâu dài;
3. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án; bảo vệ nghiêm ngặt khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè - Mường Nhé; đẩy mạnh công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng mới rừng đầu nguồn, tăng nhanh độ che phủ rừng trên toàn lưu vực sông Đà thuộc lãnh thổ Việt Nam; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc ít người; bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.
Điều 4.
1. Giao Chính phủ tổ chức, chỉ đạo triển khai thi công trước các hạng mục chuẩn bị, công trình tạm, công trình phụ trợ để bảo đảm tiến độ công trình.
2. Đồng ý cho áp dụng đối với Dự án thủy điện Lai Châu những cơ chế, chính sách đã phát huy hiệu quả tốt trong quá trình thực hiện Dự án thủy điện Sơn La.
3. Trường hợp cần thiết phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt thì Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 5.
Đồng thời với Dự án thủy điện Lai Châu gồm hai dự án thành phần chính là công trình thủy điện và di dân tái định cư, Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, quyết định đầu tư các dự án sau đây:
1. Dự án đường giao thông bên bờ phải sông Đà, đường kết nối và 3 cầu bắc qua sông Đà nhằm khắc phục tình trạng bị cô lập của địa bàn huyện Mường Tè và vùng lân cận sau khi tích nước lòng hồ, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
2. Dự án điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp lại dân cư, đổi mới cách thức sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mường Tè và đơn vị hành chính liên quan của tỉnh Lai Châu; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính mới.
Chính phủ xác định cụ thể lộ trình triển khai thực hiện dự án và bố trí vốn đầu tư cho từng dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật.
Điều 6.
1. Sau khi triển khai đầu tư xây dựng, hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện Dự án.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày Quốc hội thông qua.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: