Nghị định số 49/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.

문서 번호49/2003/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트20. 06. 2026
산업Y Tế
분야Tổ Chức Cán Bộ
발행15. 05. 2003
발효18. 06. 2003
발효일19. 01. 2008
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế

_______________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bao gồm các lĩnh vực: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân;

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các công trình, dự án quan trọng của Bộ Y tế;

3. Ban hành theo thẩm quyền các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân;

5. Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

6. Về y tế dự phòng:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, phân tuyến kỹ thuật hệ thống y tế dự phòng và hệ thống kiểm dịch y tế biên giới;

b) Quy định tiêu chuẩn ngành về chuyên môn, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực: các bệnh nhiễm trùng, các bệnh không nhiễm trùng, HIV/AIDS; tai nạn thương tích, sức khỏe trường học, sức khoẻ lao động và bệnh nghề nghiệp; về dinh dưỡng cộng đồng; về vệ sinh an toàn nước uống, nước sinh hoạt; về vacxin và sinh phẩm y tế; về các loại hoá chất, chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng trong lĩnh vực y tế; về chăm sóc sức khoẻ ban đầu và về truyền thông giáo dục sức khoẻ; về điều kiện sản xuất, kinh doanh vacxin, sinh phẩm y tế. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc quy định theo thẩm quyền và tổ chức thức hiện những biện pháp đặc biệt để dập tắt dịch;

d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong việc quy định phân loại, phân hạng các cơ sở y tế dự phòng;

đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành để phòng chống, cấp cứu và điều trị nạn nhân trong thiên tai thảm họa;

e) Phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục dự trữ quốc gia và tổ chức thực hiện dự trữ quốc gia về thuốc, vacxin, sinh phẩm và trang thiết bị y tế;

f) Làm thường trực về lĩnh vực HIV/AIDS của Uỷ ban Quốc gia phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.

7. Về khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch, phân tuyến kỹ thuật mạng lưới khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định (giám định y khoa, y pháp, tâm thần);

b) Trình Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục thành lập, sáp nhập, giải thể các bệnh viện công;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các bệnh viện công đa khoa, chuyên khoa tuyến Trung ương;

d) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định các đề án thành lập và nâng cấp các bệnh viện thuộc các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật để bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó quyết định;

đ) Quy định các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chế chuyên môn, kỹ thuật về khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, thẩm mỹ, giám định (giám định y khoa, giám định y pháp, giám định tâm thần), về y học cổ truyền, về bảo vệ sức khỏe các đối tượng ưu tiên theo quy định của pháp luật; về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng;

e) Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan trong việc quy định phân loại, phân hạng các cơ sở khám, chữa bệnh công;

f) Quy định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề khám, chữa bệnh tư nhân. Thống nhất quản lý việc cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân, bán công, dân lập, có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật;

Phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin trong việc quy định thông tin, quảng cáo về khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thực phẩm và trang thiết bị y tế ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;

g) Quy định các danh mục: thuốc, phẫu thuật, thủ thuật, xét nghiệm cận lâm sàng được thanh toán đối với người có bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế người nghèo và người có công với nước khi khám, chữa bệnh.

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định khung mức đóng và mức hưởng bảo hiểm y tế tự nguyện.

8. Về y học cổ truyền:

a) Quy định các biện pháp củng cố mạng lưới dịch vụ y tế bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc y học cổ truyền;

b) Quy định các quy chế chuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ bằng y học cổ truyền;

c) Quy định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề y dược cổ truyền. Thống nhất quản lý việc cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề y dược cổ truyền tư nhân và giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở hành nghề y dược cổ truyền tư nhân, dân lập, bán công, có vốn đầu tư của nước ngoài.

9. Về thuốc và mỹ phẩm:

a) Quy định tiêu chuẩn và điều kiện đối với các tổ chức, tư nhân được sản xuất, lưu thông và nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Quy định chế độ sản xuất, lưu thông, sử dụng, tồn trữ các loại thuốc độc, thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn và ức chế tâm thần;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý mỹ phẩm có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;

d) Xây dựng dược điển và dược thư quốc gia;

đ) Phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin trong việc quy định thông tin, quảng cáo, giới thiệu về thuốc, vacxin, sinh phẩm y tế và mỹ phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người;

e) Thống nhất quản lý việc cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề dược tư nhân, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đối với các cơ sở sản xuất, lưu thông, phân phối thuốc.

10. Về an toàn vệ sinh thực phẩm:

a) Ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, các quy trình, quy phạm kỹ thuật bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm;

b) Thống nhất quản lý việc cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm;

c) Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.

11. Về trang thiết bị và công trình y tế:

a) Quy định danh mục, tiêu chuẩn kỹ thuật về trang thiết bị cho các cơ sở y tế, các trường y, dược và các trường thiết bị kỹ thuật y tế;

b) Phối hợp với Bộ Xây dựng ban hành thiết kế mẫu các công trình y tế theo phân tuyến kỹ thuật;

c) Thẩm định theo thẩm quyền các dự án đầu tư xây dựng các công trình y tế;

d) Quyết định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ;

đ) Quy định về điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế.

12. Về đào tạo cán bộ y tế:

a) Chỉ đạo việc biên soạn chương trình, giáo trình đào tạo cán bộ y tế bao gồm cả nội dung, chương trình giảng dạy chuyên môn, kỹ thuật của các trường cao đẳng, trung học y tế địa phương và quản lý thống nhất nội dung chương trình đó theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Quản lý các trường Đại học Y, Đại học Dược theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

13. Tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng nghiên cứu khoa học, công nghệ trong lĩnh vực y, dược và trang thiết bị y tế;

14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân theo quy định của pháp luật;

15. Thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

16. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân;

17. Quản lý, chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ;

18. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực y tế thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật;

19. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ trong các lĩnh vực về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân theo quy định của pháp luật;

20. Thanh tra, kiểm tra công tác y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, trang thiết bị và công trình y tế, thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm; giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, chống tiêu cực, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân thuộc thẩm quyền của Bộ;

21. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung Chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

22. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân;

23. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế

a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

1. Vụ Điều trị;

2. Vụ Y học cổ truyền;

3. Vụ Sức khoẻ sinh sản;

4. Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế;

5. Vụ Khoa học và Đào tạo;

6. Vụ Hợp tác quốc tế;

7. Vụ Kế hoạch - Tài chính;

8. Vụ Pháp chế;

9. Vụ Tổ chức cán bộ;

10. Văn phòng;

11. Thanh tra;

12. Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS;

13. Cục Quản lý Dược Việt Nam;

14. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ:

1. Bệnh viện Hữu nghị;

2. Bệnh viện Thống nhất;

3. Bệnh viện C Đà Nẵng;

4. Bệnh viện E;

5. Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên;

6. Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế;

7. Bệnh viện Chợ Rẫy;

8. Bệnh viện Bạch Mai;

9. Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức;

10. Bệnh viện K;

11. Bệnh viện Nội tiết;

12. Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 (Thường Tín - Hà Tây);

13. Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 (Biên Hoà- Đồng Nai);

14. Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Trung ương

(Sầm Sơn - Thanh Hoá);

15. Bệnh viện Nhi Trung ương;

16. Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương;

17. Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương;

18. Bệnh viện Châm cứu;

19. Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Trung ương;

20. Bệnh viện Mắt Trung ương;

21. Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung ương;

22. Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt thành phố Hồ Chí Minh;

23. Viện Y học Biển;

24. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;

25. Viện Vệ sinh y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh;

26. Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên;

27. Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh;

28. Viện Pasteur Nha Trang;

29. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương;

30. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn;

31. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh;

32. Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường;

33. Viện Dinh dưỡng;

34. Viện Dược liệu;

35. Viện Giám định Y khoa;

36. Viện Y pháp Trung ương;

37. Viện Chiến lược và Chính sách y tế;

38. Trường Đại học Y Hà Nội;

39. Trường Đại học Dược Hà Nội;

40. Đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh;

41. Trường Đại học Y Thái Bình;

42. Trường Đại học Y Hải Phòng;

43. Trường Đại học Y tế công cộng;

44. Trường Đại học Răng Hàm Mặt;

45. Trường Đại học Y - Dược Cần Thơ;

46. Trung tâm tin học;

47. Báo Sức khoẻ và Đời sống;

48. Tạp chí Y học thực hành;

49. Tạp chí Dược học.

Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ xây dựng đề án sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp khác trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 68/CP ngày 11 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế và quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 만료됨 02/2004/TT-BYT Thông tư số 02/2004/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 만료됨 31/2004/QĐ-TTg Quyết định số 31/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương 발효 중 1450/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1450/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán dây và bệnh ấu trùng sán lợn 만료됨 1995/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1995/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành quy định việc cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện và mẫu Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện 발효 중 4305/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4305/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành cấp bằng tốt nghiệp chuyênkhoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sĩ nội trú tốt nghiệp bệnh viện trong lĩnh vực y tế 발효 중 4306/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4306/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế chuyên khoa cấp I, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, bằng tốt nghiệp bác sĩ nội trú trong lĩnh vự y tế 발효 중
49/2003/NĐ-CP
Nghị định số 49/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 220
41/2005/QĐ-BYT Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống" 만료됨 48/2005/QĐ-BYT Quyết định số 48/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4470 – 1995 Bệnh viện đa khoa - yêu cầu thiết kế 만료됨 08/2006/QĐ-BYT Quyết định số 08/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành Y tế 만료됨 13/2006/QĐ-BYT Quyết định số 13/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành Danh mục các Vắc xin, sinh phẩm y tế sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2006 만료됨 46/2007/QĐ-BYT Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” 발효 중 1283/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1283/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành Y tế 만료됨 6289/2003/QĐ-BYT Quyết định số 6289/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm” 만료됨 2756/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2756/2004/QĐ-BYT Về việc điều chỉnh hệ số xác định trần thanh toán chi phí khám chữa bệnh nội trú cho người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế 만료됨 21/2007/QĐ-BYT Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT Ban hành "Quy định về điều kiện sức khoẻ đối với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay" 만료됨 5327/2003/QĐ-BYT Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT Về việc Ban hành Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộc độc thực phẩm 발효 중 48/2007/QĐ-BYT Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế quản lý mỹ phẩm” 만료됨 41/2006/QĐ-BYT Quyết định số 41/2006/QĐ-BYT Về việc điều chỉnh thời gian thực hiện Quy chế quản lý mỹ phẩm ban hành Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế 만료됨 1467/QĐ-BYT Quyết định số 1467/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình sức khỏe”, “Làng sức khỏe”, “Tổ dân phố sức khỏe” và “Khu dân cư sức khỏe” 발효 중 32/2007/QĐ-BYT Quyết định số 32/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định tiêu chuẩn lâm sàng, tiêu chuẩn cận lâm sàng và các trường hợp không áp dụng các tiêu chuẩn lâm sàng để xác định chết não” 발효 중 42/2007/QĐ-BYT Quyết định số 42/2007/QĐ-BYT Về việc uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị 발효 중 35/2007/QĐ-BYT Quyết định số 35/2007/QĐ-BYT Ban hành "Quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự đối với cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến" 발효 중 4293/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4293/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Phòng khám đa khoa bán công thuộc trường Cao đẳng Kỹ thuật y tế I 만료됨 4701/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4701/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy định Bệnh viện đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật ghép thận 만료됨 1467/2007/QĐ-BYT Quyết định số 1467/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình sức khỏe”, “Làng sức khỏe”, “Tổ dân phố sức khỏe” và “Khu dân cư sức khỏe” 발효 중 45/2007/QĐ-BYT Quyết định số 45/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Danh mục hoạt chất thuốc được đăng ký quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình 만료됨 868/2005/QĐ-BYT Quyết định số 868/2005/QĐ-BYT về 07 biểu mẫu dành cho phòng xét nghiệm HIV do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 14/2005/QĐ-BYT Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế 만료됨 765/2005/QĐ-BYT Quyết định số 765/2005/QĐ-BYT phê duyệt kế hoạch thực hiện chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền đến năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 09/2007/QĐ-BYT Quyết định số 09/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Bản bổ sung Dược thư quốc gia Việt Nam lần xuất bản thứ nhất 만료됨 20/2007/QĐ-BYT Quyết định số 20/2007/QĐ-BYT Về việc Chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra Nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu 만료됨 19/2007/QĐ-BYT Quyết định số 19/2007/QĐ-BYT Về việc Chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra Nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu 만료됨 4751/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4751/2004/QĐ-BYT công bố 5 Công ty nước ngoài được phép kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 발효 중 4606/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4606/2004/QĐ-BYT về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Tâm thần Trung ương II do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 4605/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4605/2004/QĐ-BYT về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Tâm thần Trung ương I do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 04/2005/QĐ-BYT Quyết định số 04/2005/QĐ-BYT thành lập Hội đồng nghiệm thu “Thường qui kỹ thuật xác định tổng số vi khuẩn lactic trong thực phẩm” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 발효 중 2590/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/2003/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/7/2003 quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế 만료됨 4282/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4282/2004/QĐ-BYT về điều kiện bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với cơ sở sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa do Bộ Trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 4334/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4334/2004/QĐ-BYT về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trang tin điện tử Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 3959/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3959/2004/QĐ-BYT về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương TP.Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 3074/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3074/2004/QĐ-BYT về việc cho phép áp dụng 12 thử nghiệm phát hiện nhanh ô nhiễm hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 3325/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3325/2004/QĐ-BYT về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Mắt Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 2985/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2985/2004/QĐ-BYT phê duyệt Dự án kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất (bao gồm cả phụ gia thực phẩm) trong sản phẩm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 5090/2003/QĐ-BYT Quyết định số 5090/2003/QĐ-BYT về việc ban hành mẫu giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và ý tế 만료됨 2689/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2689/2004/QĐ-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Sức khoẻ lao động và Môi trường trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 2824/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2824/2004/QĐ-BYT ban hành phần mềm ứng dụng tin học trong “Quản lý báo cáo thống kê bệnh viện và hồ sơ bệnh án” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 2365/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2365/2004/QĐ-BYT về Quy chế trang phục y tế do Bộ trưởng Bộ Ytế ban hành 만료됨 4296/2004/QĐ-BYT Quyết định số 4296/2004/QĐ-BYT về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 발효 중 12/2007/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với thuốc và thiết bị y tế thuộc chương trình viện trợ khẩn cấp của tổng thống hoa kỳ (pepfar) cho phòng, chống hiv/aids 발효 중 33/2007/QĐ-BYT Quyết định số 33/2007/QĐ-BYT Về việc phê duyệt Chương trình Hành động tăng cường năng lực và hợp tác quốc tế trong phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 만료됨 22/2007/QĐ-BYT Quyết định số 22/2007/QĐ-BYT Về việc Chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra Nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu 만료됨 13/2007/TT-BYT Thông tư số 13/2007/TT-BYT Hướng dẫn khám sức khỏe 만료됨 34/2007/QĐ-BYT Quyết định số 34/2007/QĐ-BYT Về việc phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV giai đoạn 2007 - 2010 만료됨 16/2005/QĐ-BYT Quyết định số 16/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành 07 Tiêu chuẩn ngành về Trang thiết bị Y tế 발효 중 43/2007/QĐ-BYT Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế Quản lý chất thải y tế 만료됨 38/2007/QĐ-BYT Quyết định số 38/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy trình sửa đổi, bổ sung Quy trình và Danh mục thanh tra Dược 만료됨 44/2007/QĐ-BYT Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT Ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong các bệnh viện công lập 만료됨 4380/2003/QĐ-BYT Quyết định số 4380/2003/QĐ-BYT Ban hành 8 tiêu chuẩn ngành trang thiết bị y tế 만료됨 3616/2004/QĐ-BYT Quyết định số 3616/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” 발효 중 42/2007/QD-BYT Quyết định số 42/2007/QD-BYT Về việc uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị 발효 중 1906/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1906/2004/QĐ-BYT về nhập khẩu song song thuốc phòng, chữa bệnh cho người do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 07/2004/TT-BYT Thông tư số 07/2004/TT-BYT hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người đến hết năm 2005 do Bộ Y tế ban hành 만료됨 2331/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2331/2004/QĐ-BYT ban hành Quy trình kiểm dịch y tế biên giới Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 만료됨 5467/2003/QĐ-BYT Quyết định số 5467/2003/QĐ-BYT Ban hành "Hướng dẫn áp dụng phương pháp điện châm điều trị hỗ trợ cai nghiệm ma tuý" 발효 중 6282/2003/QĐ-BYT Quyết định số 6282/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành Danh mục Vật tư tiêu hao y tế được Bảo hiểm xã hội (Bảo hiểm Y tế) thanh toán Bộ trưởng Bộ Y tế 만료됨 1338/2004/QĐ-BYT Quyết định số 1338/2004/QĐ-BYT Ban hành “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật rửa và sử dụng lại quả lọc thận" 만료됨 11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 만료됨
지침 제공 13
32/2007/QĐ-BYT Quyết định số 32/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy định tiêu chuẩn lâm sàng, tiêu chuẩn cận lâm sàng và các trường hợp không áp dụng các tiêu chuẩn lâm sàng để xác định chết não” 발효 중 12/2007/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với thuốc và thiết bị y tế thuộc chương trình viện trợ khẩn cấp của tổng thống hoa kỳ (pepfar) cho phòng, chống hiv/aids 발효 중 35/2007/QĐ-BYT Quyết định số 35/2007/QĐ-BYT Ban hành "Quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự đối với cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến" 발효 중 1467/2007/QĐ-BYT Quyết định số 1467/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình sức khỏe”, “Làng sức khỏe”, “Tổ dân phố sức khỏe” và “Khu dân cư sức khỏe” 발효 중 14/2005/QĐ-BYT Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế 만료됨 11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 만료됨 41/2005/QĐ-BYT Quyết định số 41/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống" 만료됨 2590/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/2003/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/7/2003 quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế 만료됨 44/2007/QĐ-BYT Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT Ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong các bệnh viện công lập 만료됨 34/2007/QĐ-BYT Quyết định số 34/2007/QĐ-BYT Về việc phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV giai đoạn 2007 - 2010 만료됨 46/2007/QĐ-BYT Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành ”Quy định vệ sinh an toàn đối với thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ” 발효 중
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.