Luật Thống kê số 89/2015/QH13

Luật Thống kê số 89/2015/QH13 quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước và bên ngoài, tổ chức thống kê nhà nước. Luật áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác.

문서 번호89/2015/QH13
문서 유형법률
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Sinh Hùng — Chủ tịch Quốc hội
업데이트24. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일23. 11. 2015
발효일01. 07. 2016
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Luật Thống kê số 89/2015/QH13 quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước và bên ngoài, tổ chức thống kê nhà nước. Luật áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác.

적용 범위

Cơ sở dữ liệu, tổ chức, cung cấp thông tin cá nhân, thực hiện danh sách hệ thống hoạt động và sử dụng danh sách thống kê thông tin. Đặc biệt áp dụng cho cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

핵심 사항

  • Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê.
  • Hoạt động thống kê nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê; thống nhất về dịch vụ, không trùng lặp, không chồng chéo; công khai, minh bạch; có tính so sánh.
  • Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành từ dữ liệu của thống kê điều tra, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ ngành, địa phương.
  • Vi phạm pháp luật về thống kê sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây tổn hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  • Hệ thống thống kê thông tin nhà nước phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước và các bộ, ngành, địa phương.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp dữ liệu chính xác cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thời gian và công sức đối với tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp thông tin thống kê.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào quản lý nhà nước về thống kê?

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong công việc này.

Vi phạm pháp luật về thống kê sẽ bị xử lý như thế nào?

Vi phạm pháp luật về thống kê sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây tổn hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Hệ thống thống kê thông tin nhà nước phản ánh điều gì?

Hệ thống thống kê thông tin nhà nước phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước và các bộ, ngành, địa phương.

Cơ sở dữ liệu thống kê được tạo ra từ đâu?

Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành từ dữ liệu của thống kê điều tra, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ ngành, địa phương.

Việc thu thập thông tin thống kê bên ngoài nhà nước có yêu cầu gì?

Việc thu thập thông tin thống kê bên ngoài nhà nước phải tuân thủ luật pháp, cam kết trước pháp luật về hoạt động nghiệp vụ, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê.

전문

Quốc HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số: 89/2015/QH13

LUẬT

THỐNG KÊ

_____

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Thống kê luật cấm hành động.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này định nghĩa về hoạt động thống kê, sử dụng thống kê thông tin nhà nước; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kê, sử dụng thông tin thống kê nhà nước; tổ chức thống kê nhà nước và thống kê hoạt động, sử dụng thống kê thông tin bên ngoài thống kê nhà nước.

Điều 2. Ứng dụng đối tượng

Luật này áp dụng cho cơ sở dữ liệu, tổ chức, cung cấp thông tin cá nhân, thực hiện danh sách hệ thống hoạt động và sử dụng danh sách thống kê thông tin.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thống kê báo cáo là biểu mẫu mẫu và hướng dẫn sao chép biểu mẫu để thu thập dữ liệu, thống kê thông tin về đối tượng nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu, hệ thống tốt nhất được xác định trong thống kê báo cáo chế độ trong một thời gian nhất định.

2. Chế độ báo cáo thống kê là các quy định và hướng dẫn cơ sở quản lý nhà nước có quyền xác minh ban hành về việc thực hiện một tập hợp các danh sách báo cáo có liên quan với nhau để tổng hợp các danh sách tiêu chuẩn thuộc về một thống kê chỉ tiêu hệ thống và tổng hợp các thống kê thông tin khác quản lý nhà nước.

3. Chỉ thống kê phản ánh đặc điểm về quy mô, tốc độ phát triển, cơ sở hạ tầng, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ của bộ phận hoặc toàn bộ biểu tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Thống kê chỉ bao gồm chỉ tiêu tên và số trị giá của chỉ tiêu.

4. Chương trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước phê duyệt bao gồm danh sách chỉ tiêu hệ thống, danh sách thống kê chương trình, danh sách báo cáo chế độ và các chương trình khác có liên quan đến danh sách hoạt động.

5. Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp các dữ liệu, danh sách thông tin có liên quan được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc cấu trúc nhất định để quản lý, cập nhật và khai thác phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thống kê thông tin của thống kê điều tra, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.

6. Dữ liệu hành chính là dữ liệu của nhà nước được sao chép, lưu giữ, cập nhật dưới dạng giấy chính thức hoặc dạng điện tử sơ đồ.

7. Dữ liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và tính toán dữ liệu để thiết lập thành thống kê thông tin về nghiên cứu hiện tượng.

8. Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thống kê thông tin về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống kê tốt nhất được xác định trong phương pháp điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra.

9. Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều chỉnh tập thống kê thống kê, huy động để thực hiện việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.

10. Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp các thống kê chỉ tiêu phản ánh các đặc điểm của kinh tế - xã hội hiện tại.

Hệ thống Thống kê chỉ tiêu thống kê bao gồm danh sách danh mục và thống kê chỉ tiêu nội dung. Thống kê chỉ mục danh mục bao gồm kê số, nhóm, chỉ tiêu tên. Nội dung chỉ tiêu thống bao gồm kê khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê và cơ quan đảm trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

11. Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

12. Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước là thống kê hoạt động của tổ chức, cá nhân thực hiện ngoài danh sách thống kê.

13. Hoạt động thống kê nhà nước là hoạt động thống kê trong chương trình thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy thác thác cho các tổ chức khác được thực hiện.

14. Phân loại thống kê là sự phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các bộ phận và xếp các yếu tố của hiện tượng vào từng bộ phận riêng biệt, không trùng lặp, căn cứ vào một hoặc một số đặc điểm của yếu tố thuộc tính nghiên cứu. Thống kê phân loại bao gồm danh mục và thống kê phân loại nội dung. Hệ thống phân loại danh mục bao gồm số mã và tên từng bộ phận. Nội dung phân loại thống kê bao gồm các yếu tố được phân loại thành từng bộ phận.

15. Số liệu thống kê chính thức là số thống kê dữ liệu Phản ánh đầy đủ, kết quả chính xác của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không có công cụ nào có thể được xử lý, tổng hợp, xác nhận và xác nhận.

16. Số liệu thống kê sơ bộ là số liệu thống kê Phản ánh đầy đủ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể nhưng chưa được xác nhận, nhưng phải được xác minh, nhanh chóng kiểm soát thêm.

17. Số liệu thống kê ước tính là số liệu thống kê dự kiến ​​trước toàn bộ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội vẫn đang diễn ra, được tổng hợp từ số liệu của kỳ diễn đàn ra, cập nhật theo thực tế và số liệu của kỳ kỳ sẽ diễn ra, sử dụng phương pháp chuyên môn để tính toán.

18. Thông tin thống kê  là thống kê dữ liệu được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc tính, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thống kê thông tin bao gồm số thống kê dữ liệu và số liệu phân tích đó.

19. Thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê hoạt động thống kê nhà nước tạo ra, có pháp lý giá trị, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

20. Tổng điều tra thống kê là điều tra thống kê toàn bộ để thu thập dữ liệu, thống kê thông tin của các đối tượng điều tra trên phạm vi cả nước, liên kết đến nhiều chuyên ngành, nhiều cấp.

Điều 4. Mục đích của danh sách hoạt động

1. Hoạt động thống kê nhà nước nhắm cung cấp thống kê thông tin các mục tiêu sau đây:

a) Đáp ứng giá yêu cầu, tình hình báo cáo, định hướng chiến lược, xây dựng kế hoạch, kế hoạch chính, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội;

b) Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát công việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng bảng thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước nhắm cung cấp thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đáp ứng nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác.

Điều 5. Nguyên tắc cơ bản của thống kê hoạt động và sử dụng dữ liệu, thống kê thông tin

1. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê nhà nước bao gồm:

a) Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, đáp ứng kịp thời;

b) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê;

c) Thống nhất về dịch vụ, không trùng lặp, không chồng chéo;

d) Công khai, minh bạch;

đ) Có tính so sánh.

2. Nguyên tắc cơ bản của bảng hoạt động bên ngoài bảng nước nhà bao gồm:

a) Các nguyên tắc định nghĩa tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Tự nguyện, tự chịu trách nhiệm;

c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền lợi và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng dữ liệu và thống kê thông tin bao gồm:

a) Trích dẫn nguồn dữ liệu, thống kê thông tin khi sử dụng;

b) Bình đẳng trong phần tiếp theo và sử dụng dữ liệu, thống kê thông tin nhà nước đã được công bố;

c) Bảo mật dữ liệu, thống kê thông tin theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quản lý nhà nước về thống kê

1. Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động thống kê.

2. Xây dựng, cấm hành động, tổ chức thực thi văn bản quy phạm pháp luật về thống kê.

3. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê.

4. Xây dựng tổ chức thống kê nhà nước, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê.

5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến và công nghệ thông tin vào kê hoạt động.

6. Hợp tác quốc tế về thống kê.

7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật và xử lý vi phạm luật về thống kê.

8. Giải quyết khiếu nại, giải thưởng về thống kê.

Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thống kê.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đảm trách trước Chính phủ trong công việc thống nhất quản lý nhà nước về thống kê.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương.

Điều 8. Thanh tra thống kê chuyên ngành lớn

1. Thanh tra chuyên ngành thống kê là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân trong công việc chấp hành pháp luật về thống kê, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thống kê.

Cơ quan thống kê trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra thống kê lớn trong phạm vi cả nước.

Cơ quan thống kê tập trung tại Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thống kê cấp tỉnh) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra thống kê chuyên ngành tại địa phương.

2. Thanh tra chuyên ngành kê có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thanh tra chấp hành pháp luật về thống kê và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến ​​nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.

3. Hoạt động thanh tra thống kê chuyên ngành, quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức được thực hiện nhiệm vụ thanh tra thống kê chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

4. Chính phủ quy định chi tiết về thanh tra thống kê lớn.

Điều 9. Kinh phí cho thống kê hoạt động

1. Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thống kê nhà nước. Công việc quản lý, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí cho bảng thống kê hoạt động ngoài bảng kê nhà nước tổ chức, cá nhân thực hiện bảng thống kê hoạt động tự động đảm bảo.

Điều 10. Các hành vi bị cấm nghiêm trọng trong danh sách hoạt động và sử dụng danh sách thông tin

1. Các hành vi vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thống kê nhà nước thông tin bao gồm:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ, không đáp ứng kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương pháp điều chỉnh kê thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ cơ sở dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

b) Khai man, làm sai lệch dữ liệu thống kê thông tin;

c) Can thi, ép buộc, áp đặt, mua Chu công, đe dọa, dụ dỗ người khác khai báo, làm sai lệch dữ liệu, thống kê thông tin và sử dụng thống kê thông tin;

d) Thực hiện các quy định trong danh sách điều chỉnh phương pháp, danh sách báo cáo chế độ, sử dụng dữ liệu chính cho danh sách hoạt động; tự động sửa đổi thông tin khi thực hiện điều chỉnh, thống kê báo cáo và cung cấp thông tin từ dữ liệu chính;

đ) Báo cáo, công bố, thống kê phổ biến không chính xác;

e) Tiết lộ thông tin thống kê thuộc tính bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, danh sách thông tin chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ sở, tổ chức, cá nhân ngoài danh sách mục tiêu khi chưa có ý kiến ​​của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

g) Quyết định điều chỉnh thống kê, cấm trái quy định của luật thống kê báo cáo chế độ.

2. Hành động vi phạm nghiêm trọng trong danh sách hoạt động, sử dụng danh sách thông tin bên ngoài nhà nước bao gồm:

a) Các hành động quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều này;

b) Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 11. Xử lý vi phạm

Ai có hành vi vi phạm pháp luật về thống kê thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây tổn hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương II

HỆ THỐNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 12. Hệ thống thống kê thông tin nhà nước

1. Hệ thống thống kê thông tin quốc gia.

2. Hệ thống thông tin thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi chung là bộ, chuyên ngành).

3. Hệ thống thống kê cấp thông tin.

4. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

Điều 13. Hệ thống thống kê quốc gia thông tin

1. Hệ thống thông tin thống kê quốc gia phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của cả nước.

2. Thống kê thông tin trong thống kê quốc gia thông tin hệ thống bao gồm:

a) Thống kê thông tin thực hiện thống kê tổng hợp hệ thống;

b) Thống kê thông tin về bộ, ngành thực hiện, cung cấp thống kê cơ sở tổng hợp.

3. Xây dựng kế hoạch chính và đầu tư, quản lý hệ thống thông tin thống kê quốc gia tốt nhất, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức, điều phối kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin giữa các nhà nước thông tin hệ thống.

Điều 14. Hệ thống thống kê thông tin chuyên ngành

1. Hệ thống thông tin thống kê bộ, chuyên ngành phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành, lĩnh vực.

2. Thống kê thông tin trong bộ thống kê thông tin hệ thống, bao gồm các chuyên ngành:

a) Thống kê thông tin các bộ, ngành thực hiện;

b) Thông tin thống kê cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm tra nhân dân cấp cao, Viện kiểm tra nhân dân cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ sở quản lý chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước chủ xây dựng xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thống kê bộ, chuyên ngành.

Điều 15. Hệ thống cấp thống kê thông tin

1. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh Phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp tỉnh.

2. Hệ thống thống kê cấp tỉnh bao gồm:

a) Thống kê thông tin thực hiện cơ sở thống kê cấp tỉnh;

b) Thông tin cơ sở chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm tra dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc cấp, cơ sở ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho quan hệ thống cấp tổng hợp cấp tỉnh.

3. Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh cam chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin cấp tỉnh.

Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đảm trách trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

Điều 16. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện

1. Hệ thống thông tin thống kê cấp huyện bao gồm:

a) Thông tin thống kê làm cơ quan thống kê tập trung tại đơn vị hành chính cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan thống kê cấp huyện) thực hiện;

b) Thông tin thống kê cơ sở chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, tòa án nhân dân cấp huyện, viện kiểm tra cấp dân dân, cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cung cấp cho quan hệ thống kê cấp tổng hợp cấp huyện.

2. Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp huyện đảm bảo trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đảm trách trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

Điều 17. Hệ thống thống kê chỉ tiêu quốc gia

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

2. Việc xây dựng quốc gia thống kê chỉ tiêu hệ thống phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia;

b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam;

c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

3. Hệ thống thống kê chỉ tiêu quốc gia bao gồm:

a) Thống kê chỉ tiêu quốc gia do hệ thống thống kê tập tin thực hiện;

b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia làm bộ, chuyên ngành được thực hiện.

4. Danh mục thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành đính kèm theo Luật này.

5. Hệ thống thống kê thống kê quốc gia là cơ sở phân phối, hợp nhất giữa các bộ, chuyên ngành xây dựng chương trình điều khiển thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành động chính cho thống kê hoạt động, thống kê báo cáo chế độ và các chương trình khác có liên quan đến thống kê hoạt động.

6. Bộ Kế hoạch trưởng và Đầu tư tư nhân, phân phối các bộ, ngành xây dựng, chính phủ quản lý nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống thống kê quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống thống kê chỉ tiêu quốc gia.

Điều 18. Điều chỉnh, bổ sung Danh mục thống kê chỉ tiêu quốc gia

Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Chính phủ nhanh chóng, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia gia theo thủ tục rút gọn.

Điều 19. Hệ thống thống kê chỉ tiêu chuyên ngành

1. Hệ thống thống kê chỉ tiêu thống kê bộ, chuyên ngành là tập hợp các chỉ tiêu thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Học viện trưởng kiểm tra nhân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà nước ban hành để thu thập thống kê thông tin hình thành hệ thống thông tin thống kê bộ, chuyên ngành.

2. Bộ thống kê chỉ tiêu hệ thống, chuyên ngành:

a) Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành làm bộ, ngành thực hiện;

b) Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành làm bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân cấp cao, Viện kiểm tra nhân dân cấp cao có liên quan được phân công thực hiện theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực;

c) Các chỉ tiêu thống kê bộ, ngành cơ sở chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm tra nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện cung cấp cho bộ, chuyên ngành tổng hợp.

3. Bộ thống kê chỉ mục hệ thống, chuyên mục được xây dựng phù hợp với thống kê thống kê quốc gia và quốc tế chỉ mục của hệ thống. Bộ thống kê chỉ mục hệ thống, chuyên ngành là cơ sở phân phối, phân phối giữa các cơ sở nhà nước trong việc xây dựng chương trình điều chỉnh thống kê chương trình, sử dụng dữ liệu hành động chính cho thống kê hoạt động và cấp độ thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà nước ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, chuyên ngành, lĩnh vực phụ trách.

5. Cơ quan thuộc Chính phủ cam chịu trách nhiệm xây dựng, Trình trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ban hành các chỉ tiêu thống kê lĩnh vực được phân công phụ trách.

Điều 20. Thẩm định hệ thống thống kê chỉ tiêu, chuyên ngành

1. Hệ thống thống kê chỉ tiêu thống kê chuyên ngành phải được cơ sở thống kê trung tính được xác minh về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi cấm hành động.

2. Hồ sơ gửi các thành phần được xác định:

a) Văn bản đề nghị thẩm định;

b) Bản thảo bảng thống kê chỉ mục;

c) Danh sách thống kê nội dung soạn thảo.

3. Nội dung xác định mục đích; nhóm, tên chỉ tiêu; khái niệm; phương pháp tính toán; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; data source.

4. Thời hạn xác minh là 20 ngày kể từ ngày cơ sở xác minh nhận đủ hồ sơ gửi xác minh.

5. Bộ, chuyên ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải nén bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung lượng, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp theo thu hoặc không tiếp theo thu thập ý kiến ​​thẩm định và điều chỉnh, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, chuyên ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước cam chịu trách nhiệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê do mình ban hành.

Điều 21. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống thống kê chỉ tiêu, chuyên ngành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà nước điều chỉnh, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, chuyên ngành phù hợp với điều chỉnh, bổ sung của chỉ tiêu thống kê có liên quan trong hệ thống tiêu điểm quốc gia chỉ mục và ứng dụng quản lý yêu cầu của bộ, chuyên ngành.

2. Chỉ tiêu thống kê bộ, chuyên ngành được điều chỉnh, bổ sung phải được cơ quan thống kê trung thực xác định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi cấm hành động. Việc xác minh được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật này.

Điều 22. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

1. Hệ thống thống kê chỉ tiêu cấp tỉnh là tập hợp các thống kê chỉ tiêu để hình thành hệ thống thống kê thông tin quốc gia và hệ thống thống kê cấp tỉnh.

Hệ thống thống kê chỉ tiêu cấp huyện là tập hợp các thống kê chỉ tiêu để hình thành hệ thống thống kê thông tin cấp tỉnh và hệ thống thông tin thống kê cấp huyện.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp huyện

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là cơ sở phân tích, phân phối giữa các cơ sở nhà nước trong thống kê hoạt động ở từng cấp và xây dựng chế độ thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành.

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp quốc gia và đáp ứng yêu cầu quản lý của địa phương.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, trình

b) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống thống kê chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Điều 23. Phân loại thống kê

1. Phân loại thống kê được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước, làm căn cứ để thống nhất sử dụng trong quản lý nhà nước.

2. Phân loại thống kê bao gồm:

a) Phân loại thống kê quốc gia;

b) Phân loại thống kê chuyên ngành, lĩnh vực.

Điều 24. Phân loại thống kê quốc gia

1. Phân loại thống kê quốc gia là phân loại thống kê ứng dụng chung cho nhiều lĩnh vực, lĩnh vực phạm vi cả nước.

2. Phân loại thống kê quốc gia bao gồm:

a) Hệ thống kinh tế chuyên ngành;

b) Hệ thống sản phẩm chuyên ngành;

c) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu;

đ) Danh mục đơn vị hành động chính;

e) Danh mục vùng;

g) Danh mục nghề nghiệp;

h) Danh mục giáo dục, đào tạo;

i) Danh mục các dân tộc Việt Nam;

k) Danh mục các tôn giáo tại Việt Nam;

l) Các loại thống kê quốc gia khác.

3. Phân loại thống kê quốc gia được xây dựng phù hợp với thông tin quốc tế và thực tế Việt Nam, được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước, xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu, ngành, cơ sở dữ liệu địa phương và các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.

4. Lập kế hoạch và đầu tư chủ sở hữu, phân phối, xây dựng, xây dựng chuyên mục

Điều 25. Phân loại thống kê chuyên ngành, lĩnh vực

1. Phân loại thống kê chuyên ngành, lĩnh vực là phân loại thống kê ứng dụng cho ngành, lĩnh vực và thống nhất với phân loại thống kê quốc gia tương ứng.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành phân loại thống kê chuyên ngành, lĩnh vực phụ trách không phân loại thống kê quốc gia.

3. Cơ sở thuộc Chính phủ cam chịu trách nhiệm xây dựng, Trình trưởng Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành phân loại thống kê ngành, lĩnh vực thuộc lĩnh vực được phân công công vô địch.

Điều 26. Thẩm định phân loại thống kê chuyên ngành, lĩnh vực

1. Phân loại thống kê chuyên ngành, lĩnh vực phải được cơ quan thống kê trung tính xác định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi cấm hành động.

2. Hồ sơ gửi văn bản đề nghị được xác định đã được xác minh và bản thảo danh sách phân loại dự kiến.

3. Nội dung được xác định bao gồm mục tiêu, cơ sở, phạm vi và danh sách thống kê phân loại vị trí.

4. Thời hạn xác minh là 20 ngày kể từ ngày cơ sở xác minh nhận đủ hồ sơ gửi xác minh.

5. Bộ, chuyên ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung lượng, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp theo thu hoặc không tiếp theo thu thập ý kiến ​​thẩm định và điều chỉnh, ban hành phân loại thống kê chuyên ngành, lĩnh vực. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước cam chịu trách nhiệm về phân loại thống kê ngành, lĩnh vực mà mình ban hành.

Chương III

THU THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Mục 1

ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

Điều 27. Các loại điều tra thống kê

1. Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.

2. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Điều 28. Chương trình điều chỉnh thống kê quốc gia

1. Chương trình điều khiển thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra, thời kỳ, thời điểm điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện. 

2. Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phân phối các nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chương trình điều chỉnh thống kê quốc gia.

3. Thẩm quyền quyết định tiến hành điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định tiến hành tổng điều tra thống kê quốc gia;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước quyết định tiến hành điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Điều 29. Tổng điều tra thống kê quốc gia

1. Tổng điều tra thống kê quốc gia bao gồm:

a) Tổng điều tra dân số và nhà ở;

b) Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;

c) Tổng điều tra kinh tế;

d) Tổng điều tra thống kê các quốc gia khác.

2. Cơ sở thực hiện tổng hợp thống kê quốc gia bao gồm:

a) Cơ sở thống kê trung tâm quản lý, phân phối các bộ, ngành, địa phương thực hiện điều chỉnh tổng hợp quy định tại các điểm a, b và c tài khoản 1 Điều này;

b) Thủ tướng Chính phủ phân công cơ sở thực hiện tổng điều tra quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Lập kế hoạch và đầu tư chủ sở hữu, phân phối các chương trình, xây dựng chuyên mục

Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia bao gồm:

a) Điều chỉnh thống kê xuất khẩu khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp xuất khác;

b) Điều tra thống kê thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê yêu cầu quản lý của bộ, chuyên ngành thuộc lĩnh vực phụ trách, nhưng không phụ thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gia;

c) Điều tra thống kê thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh kê thống kê ngoài chương trình điều trị thống kê quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều chỉnh thống kê quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều kiện thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 31. Phương án điều tra thống kê

1. Mỗi cuộc điều tra thống kê phải có phương án điều trị thống kê được cấm hành động kèm theo quyết định điều điều thống kê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phương án điều tra thống kê bao gồm các nội dung chủ yếu yếu sau đây:

a) Mục đích, yêu cầu điều tra;

b) Phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra;

c)vị điều tra;

d) Thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra;

đ) Nội dung, phiếu điều tra;

e) Phân loại thống kê sử dụng trong điều tra;

g) Quy trình xử lý và biểu hiện đầu ra của điều tra;

h) Kế hoạch hành động;

i) Tổ chức điều tra;

k) Kinh phí và các điều kiện vật chất cho điều tra.

Điều 32. Thẩm định phương pháp điều chỉnh thống kê

1. Phương án điều tra thống kê đối với điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia làm bộ, ngành thực hiện và điều tra thống kê quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này phải được quan hệ thống kê trung bình được xác định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi cấm hành động.

2. Hồ sơ gửi văn bản đề nghị được xác định và bản thảo phương án điều chỉnh thống kê.

3. Nội dung xác định bao gồm mục tiêu, phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra; loại điều tra; thời điểm, thời gian và phương pháp điều tra; nội dung, phiếu điều tra và thống kê phân loại được sử dụng trong điều tra.

4. Thời hạn xác minh là 20 ngày kể từ ngày cơ sở xác minh nhận đủ hồ sơ gửi xác minh. Trường hợp xác định phương pháp điều chỉnh thống kê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật này thì thời hạn xác minh là 05 ngày làm việc.

5. Bộ, chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, giải mã bằng văn bản gửi cơ quan thống kê trung lượng, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp theo thu hoặc không tiếp tục thu thập ý kiến ​​thẩm định và điều chỉnh, ban hành phương pháp điều chỉnh thống kê. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cam đảm trách phương pháp điều tra thống kê do mình ban hành.

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều hành thống kê

1. Tổ chức, cá nhân được điều chỉnh thống kê có các quyền sau đây:

a) Được thông báo quyết định, mục tiêu, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra;

b) Được bảo đảm bí mật thông tin được cung cấp cho điều chỉnh thống kê quản trị viên theo quy định tại Điều 57 của Luật này;

c) Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về điều tra thống kê.

2. Tổ chức, cá nhân được điều chỉnh thống kê có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của điều tra viên thống kê hoặc cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

b) Không được từ chối hoặc từ chối cung cấp thông tin thống kê thông tin;

c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều chỉnh thống kê và thanh tra thống kê lớn về thông tin đã cung cấp.

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của thống kê điều tra viên

1. Điều tra thống kê có các quyền sau đây:

a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin theo phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê;

b) Được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê, được trang bị phương tiện phục vụ công việc thu thập thông tin và được trả công;

c) Yêu cầu cung cấp đối tượng điều tra thống kê cung cấp thông tin theo phương pháp điều chỉnh thống kê và hướng dẫn của cơ sở dữ liệu điều hành thống kê.

2. Điều tra thống kê các nhiệm vụ sau đây:

a) Thực hiện thu thập thông tin theo phương pháp điều chỉnh thống kê và hướng dẫn chính xác của cơ quan điều hành thống kê;

b) Giữ bí mật thông tin thu thập từ tổ chức, cá nhân được điều chỉnh thống kê;

c) Giao tài liệu, bỏ phiếu điều tra theo hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê.

Điều 35. trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê

1. Xây dựng phương án điều chỉnh thống kê.

2. Chỉ đạo, tổ chức, giám sát và kiểm tra việc thực hiện phương pháp điều hành thống kê.

3. Kiểm tra việc cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều chỉnh trong danh sách thống kê.

4. Tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra thống kê.

5. Giữ bí mật thu thập thống kê thông tin.

6. Báo cáo kết quả thống kê cho danh sách hệ thống cơ sở dữ liệu được thực hiện như sau:

a) Cơ quan thực hiện điều chỉnh thống kê định nghĩa tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê trung bình;

b) Cơ quan thực hiện điều chỉnh thống kê định nghĩa tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê cấp tỉnh.

Mục 2

SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH XÁC HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 36. Sử dụng dữ liệu chính cho hoạt động thống kê nhà nước

1. Sử dụng dữ liệu hành động chính cho hoạt động thống kê nhà nước là biểu thức thu thập dữ liệu, thống kê thông tin về công cụ nghiên cứu đối tượng từ dữ liệu hành chính. Hoạt động chính của dữ liệu cho nhà nước hoạt động là thống kê dữ liệu.

2. Nội dung sử dụng dữ liệu chính trong hoạt động kê nhà nước bao gồm:

a) Tổng hợp số liệu thống kê, biên soạn số liệu thống kê chỉ số và lập báo cáo theo số liệu báo cáo chế độ;

b) Lập hoặc cập nhật mẫu cho bảng điều chỉnh;

c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu.

3. Cơ sở dữ liệu chính được sử dụng trong danh sách hoạt động của nhà nước:

a) Cơ sở dữ liệu của người dùng;

b) Cơ sở dữ liệu về đất đai;

c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế;

d) Tax base data;

đ) Cơ sở dữ liệu về hải quân;

e) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm;

g) Khác với cơ sở dữ liệu chính.

4. Ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu hành động chính yêu cầu quản lý và hoạt động kê nhà nước.

Điều 37. Cung cấp dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước

1. Nội dung cơ sở dữ liệu được định nghĩa tại khoản 3 Điều 36 của Luật này được cung cấp cho hoạt động thống kê nhà nước bao gồm:

a) Danh mục các trường dữ liệu có liên kết và dữ liệu;

b) Dữ liệu định dạng, định nghĩa và các thuộc tính có liên quan của dữ liệu trường;

c) Phương thức, tần số và cung cấp dữ liệu theo thời gian.

2. Điều kiện đảm bảo cho việc cung cấp, tiếp theo là nhận dữ liệu bao gồm cơ sở hạ tầng thông tin, nguồn nhân lực và tài chính.

3. Cơ quan thống kê trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ sở quản lý cơ sở dữ liệu chính xác cụ thể các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở quản lý cơ sở dữ liệu hành chính

1. Xây dựng cơ sở dữ liệu hành động chính yêu cầu quản lý các lĩnh vực, lĩnh vực và hoạt động thống kê nhà nước.

2. Cung cấp dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu đang được quản lý cho cơ sở dữ liệu trung bình theo quy định của Luật này.

3. Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu đang được quản lý nếu trái với quy định của pháp luật.

Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dữ liệu trung gian trong quản lý, sử dụng dữ liệu hành động chính

1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu, thông tin từ cơ sở dữ liệu chính để cung cấp cơ sở quản lý dữ liệu cho hoạt động thống kê nhà nước.

2. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

3. Không thể cung cấp dữ liệu thứ ba, thông tin từ cơ sở dữ liệu chính được cung cấp, trừ khi cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu có ý kiến ​​hợp lý.

Mục 3

CHẾ ĐỘ CHIẾN CÁO THỐNG KÊ

Điều 40. Thống kê báo cáo chế độ

1. List report mode bao gồm:

a) Cấp quốc gia báo cáo cấp độ;

b) Thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành.

2. Danh sách thống kê báo cáo ở chế độ nội dung bao gồm mục tiêu, danh sách phạm vi, ứng dụng đối tượng, báo cáo vị trí, báo cáo đơn vị nhận, biểu tượng, bất kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu đi kèm theo cách giải thích công cụ thống kê báo cáo mẫu.

Điều 41. Thống kê cấp quốc gia báo cáo chế độ

1. Cấp quốc gia báo cáo chế độ được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiện cấp quốc gia báo cáo chế độ bao gồm:

a) Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ phủ định chi tiết nội dung báo cáo cấp quốc gia cấp quốc gia.

Điều 42. Bộ cấp thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành

1. Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, chuyên ngành được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, chuyên ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện và tổng hợp các danh sách thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiện bộ cấp thống kê báo cáo chế độ, bao gồm:

a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Tòa án nhân dân, Viện kiểm tra dân cấp tỉnh, cấp huyện; cơ sở thuộc tính chuyên nghiệp, cơ sở ngang đặt tại địa phương;

b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền cấm cấp bộ báo cáo cấp chế độ, chuyên ngành được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, chuyên ngành;

b) Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, Trình trưởng, Thủ trưởng cơ ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành ứng dụng cho lĩnh vực được phân công phụ vô địch.

Điều 43. Thẩm định cấp thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành

1. Bộ cấp thống kê báo cáo cấp độ, chuyên ngành phải được xác định cơ sở dữ liệu thống kê về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi cấm hành động.

2. Hồ sơ gửi văn bản đã được thẩm định bao gồm văn bản được đề xuất, ban hành văn bản thảo, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo.

3. Nội dung xác định bao gồm mục tiêu, ứng dụng đối tượng, thu thập phạm vi, tổng hợp, biểu mẫu và giải thích báo cáo mẫu.

4. Thời hạn xác minh là 20 ngày kể từ ngày cơ sở xác minh nhận đủ hồ sơ gửi xác minh.

5. Bộ, chuyên ngành có trách nhiệm nghiên cứu, giải nén bằng văn bản gửi cơ sở dữ liệu trung bình, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp theo thu hoặc không tiếp theo thu thập ý kiến ​​thẩm định và điều chỉnh, ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, chuyên ngành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước cam đảm về chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành do mình ban hành.

Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện kê kê báo cáo chế độ

1. Cơ quan, tổ chức thực hiện kê báo cáo chế độ có các quyền sau đây:

a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin;

b) Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện thống kê báo cáo chế độ;

c) Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở quản lý thuộc quyền quản lý cơ sở dữ liệu của nhà nước có liên quan để tổng hợp thống kê dữ liệu;

d) Khiếu nại quyết định hành động chính, hành động vi hành động chính khi có cơ sở cho rằng quyết định hành động vi phạm quy định về thống kê báo cáo chế độ.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiện kê báo cáo chế độ có các nhiệm vụ sau:

a) Thu thập, tổng hợp, cài đặt và báo cáo theo quy định của thống kê báo cáo chế độ và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có quyền thẩm định; cam chịu trách nhiệm về tính chính xác của kê thông tin;

b) Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ sở, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện danh sách báo cáo chế độ;

c) Không được từ chối hoặc bị cản trở việc thực hiện kê khai báo cáo chế độ;

d) Chịu sự kiểm tra về dịch vụ của cơ quan nhận báo cáo;

đ) Chịu sự kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê của thanh tra chuyên ngành thống kê.

Chương IV

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO THỐNG KÊ, CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 45. Phân tích và thống kê dự báo

1. Phân tích và báo cáo thống kê dịch vụ xây dựng, đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

2. Phân vùng mục tiêu làm rõ các biểu tượng cụ thể của kinh tế - xã hội; sự thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng, vai trò và tác động qua lại của từng yếu tố đối với hiện tượng theo thời gian và không gian. Dự báo thống kê nhằm đưa ra hướng phát triển hiện tượng kinh tế - xã hội.

3. Phân tích và thống kê dự báo phải trung thực, khách hàng, toàn diện trên cơ sở dữ liệu thống kê thông tin đã được thu thập, tổng hợp, lưu trữ, hệ thống hóa và diễn biến của tình hình thực tế.

4. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm phân tích và dự báo thống kê theo chương trình thống kê.

Điều 46. nhiệm vụ của bộ, chuyên ngành đối với các thống kê chỉ tiêu thuộc hệ thống kê tiêu chuẩn quốc gia

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc phủ Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước cam đảm về số liệu thống kê được phân công thu thập, tổng hợp trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gia.

2. Bộ, chuyên ngành có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số thống kê dữ liệu được phân công trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và gửi hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này cho cơ sở thống kê trung bình được xác định, công bố.

Điều 47. Thẩm định thống kê số liệu của bộ, chuyên ngành trong thống kê chỉ tiêu quốc gia của hệ thống

1. Hồ sơ xác minh bao gồm văn bản đề nghị được thẩm định, bảng thống kê dữ liệu dự thảo, giải mã phạm vi, phương pháp tính toán và nguồn thu thập dữ liệu, tổng hợp.

2. Nội dung được xác định bao gồm phạm vi, phương pháp tính toán và nguồn dữ liệu của tiêu điểm.

3. Thời hạn xác minh được kể từ cơ sở dữ liệu ngày nhận đủ hồ sơ xác minh được quy định như sau:

a) 03 ngày làm việc đối với số liệu thống kê ước tính;

b) 07 ngày làm việc đối với sơ đồ thống kê dữ liệu;

c) 20 ngày đối với biểu thức chính thống kê số.

4. Trên cơ sở ý kiến ​​​​xác định cơ sở dữ liệu trung học, bộ phận, chuyên ngành có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp theo, giải trình bằng văn bản và điều chỉnh số thống kê dữ liệu làm bộ, chuyên ngành thu thập, tổng hợp. Trường hợp hợp, ngành không tiếp theo được kiến ​​trúc xác định của cơ quan thống kê trung ương thì cơ quan thống kê trung ương sẽ tự động quyết định và đảm bảo trách nhiệm.

Điều 48. Công bố thông tin thống kê nhà nước

1. Các cấp độ của thống kê dữ liệu được công bố bao gồm:

a) Số liệu thống kê ước tính;

b) Sơ đồ thống kê số liệu;

c) Chính thức thống kê số liệu.

2. Thẩm quyền bố trí thông tin thống kê được quy định như sau:

a) Thống kê cơ sở chính trung bình bố trí thống kê thông tin phụ thuộc thống kê thống kê quốc gia;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ sở thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ vô địch, trừ các thông tin thống kê quy định tại điểm này;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh công bố thông tin thống kê từ kết quả điều chỉnh thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật này;

d) Người đứng đầu cơ sở dữ liệu cấp tỉnh công bố thống kê thông tin phụ thuộc vào hệ thống dữ liệu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

3. Người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê chịu trách nhiệm về thông tin đã công bố.

Điều 49. Thống kê thông tin phổ biến nhà nước

1. Thống kê thông tin đã được công bố theo quy định của Luật này phải được phổ biến đáp ứng kịp thời, đầy đủ, rộng rãi, công khai, minh bạch.

2. Các biểu thức phổ biến bao gồm:

a) Trang thông tin điện tử của hệ thống cơ sở phụ thuộc nhà nước; trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước;

b) Họp báo, báo cáo báo chí;

c) Phương tiện thông tin đại chúng;

d) Xuất bản ấn phẩm, các hình thức lưu giữ thông tin điện tử.

3. Niên giám thống kê quốc gia hàng năm được phổ biến vào tháng 6 năm tiếp theo.

4. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước là biểu hiện phổ biến của thống kê phổ biến thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê do người có thẩm quyền công bố bố trí thống kê xây dựng và công khai.

5. Chính phủ quy định chi tiết về việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước.

Chương V

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ, CÔNG TRUYỀN THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRỌNG HOẠT THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 50. Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến

1. Nhà nước ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ của đất nước.

2. Các lĩnh vực nghiên cứu ưu tiên, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến bao gồm:

a) Nghiên cứu phương pháp đo lường hiện tượng kinh tế - xã hội mới để phản ánh đầy đủ, chính xác, đáp ứng kịp thời tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước;

b) Nghiên cứu, áp dụng các phân loại thống kê theo tiêu chuẩn quốc tế;

c) Biên soạn, biên dịch và phổ biến các phương pháp hướng dẫn tài liệu kê tiên tiến.

3. Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, điều phối hoạt động nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện công việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp thống kê tiên tiến đối với chuyên ngành, lĩnh vực, địa chỉ bàn quản lý lý lý.

Điều 51. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước bao gồm:

a) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin của hệ thống nhà nước tổ chức;

b) Hệ thống bao gồm thống kê cơ sở dữ liệu quốc gia tập trung, thống kê cơ sở dữ liệu trung tâm quản lý, thống kê cơ sở dữ liệu của danh sách hệ thống trung tập và danh sách cơ sở dữ liệu được thiết lập thành từ nguồn quy định hành động chính dữ liệu tại Luật này; kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia của hệ thống cơ sở dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu, chuyên ngành để cung cấp, cập nhật thông tin;

c) Thống kê cơ sở dữ liệu hệ thống của các bộ, chuyên ngành và kết nối với thống kê cơ sở dữ liệu hệ thống quốc gia;

d) Phần mềm ứng dụng;

đ) Các phương tiện tiện ích, phương pháp thu thập thông tin và phổ biến thông tin tiên tiến bao gồm máy tính bảng, điện thoại thông minh, máy tính xách tay, phiếu điện tử, phiếu thu thập thông tin trực tuyến, công nghệ ảnh bảo vệ tinh, hệ thống thông tin địa lý và các phương tiện tiện lợi, phương pháp thu thập, phổ biến thông tin thống kê tiên tiến khác.

2. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động thống kê.

3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Tư vấn tổ chức, nhà phân phối hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông thông tin nhất, bảo đảm đồng bộ hóa, tin học hóa, quy trình hóa học trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong thống kê hoạt động của các bộ, lớn, phương tiện.

Điều 52. Hợp tác quốc tế về thống kê

1. Hợp tác quốc tế về thống kê nhằm đảm bảo số thống kê đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nâng cao vị trí thống kê Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

2. Các hoạt động chủ yếu trong hợp tác quốc tế về thống kê bao gồm:

a) Chia sẻ thống kê thông tin;

b) Thống kê phương pháp ứng dụng;

c) đào tạo nhân lực;

d) So comparison international cell;

đ) Thu hút nguồn lực;

e) Ứng dụng khoa học và công nghệ.

3. Bộ Kế hoạch trưởng và Tổ chức tư vấn phân phối hoạt động hợp quốc trong nhà nước hoạt động. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về thống kê đối với lĩnh vực lớn, địa bàn bàn quản lý.

Chương VI

SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ VÀ THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 53. Sử dụng cơ sở dữ liệu để quản lý bảng cơ sở dữ liệu

1. Cơ sở quản lý kê kê cơ sở dữ liệu được quản lý và đáp ứng nhu cầu sử dụng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cơ sở dữ liệu làm cơ sở quản lý thống kê trung tâm (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu thống kê) bao gồm:

a) Thống kê cơ sở dữ liệu về dân số;

b) Thống kê cơ sở dữ liệu về cơ sở kinh tế;

c) Cơ sở dữ liệu thống kê về nông thôn, nông nghiệp;

d) Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

3. Dữ liệu, thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê định nghĩa tại tài khoản 2 Điều này chỉ được cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sau khi thông tin thống kê có liên quan được quản lý cơ sở dữ liệu trung bình bố trí theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dữ liệu thống kê trung trong quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu kê

1. Xây dựng cơ sở dữ liệu theo quy định của Luật này.

2. Xác định chế độ truy cập và sử dụng dữ liệu, thông tin có liên quan đến danh sách thông tin đã được công bố trong danh sách cơ sở dữ liệu.

3. Cung cấp dữ liệu, thông tin có liên kết đến danh sách thông tin đã được công bố trong cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu, tổ chức, cá nhân; bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân trong quá trình cung cấp dữ liệu.

4. Từ chối yêu cầu cung cấp dữ liệu, thông tin nếu được yêu cầu trái với quy định của pháp luật.

5. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong việc sử dụng cơ sở dữ liệu.

Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công việc sử dụng kê cơ sở dữ liệu

1. Được sử dụng dữ liệu, thông tin có liên kết đến danh sách thông tin đã được công bố trong danh sách cơ sở dữ liệu.

2. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

3. Không thể cung cấp dữ liệu thứ ba từ cơ sở dữ liệu được cung cấp, trừ khi trường hợp được phép trung gian quản lý cơ sở dữ liệu.

Điều 56. Sử dụng thông tin thống kê nhà nước

1. Cơ sở nhà nước sử dụng thông tin thống kê nhà nước đã được công bố để đánh giá giá, báo cáo tình hình, lập kế hoạch chiến lược, xây dựng kế hoạch, chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và thanh tra, kiểm tra, giám sát.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thống kê thông tin nhà nước đã được công bố để phục vụ hoạt động của mình.

3. Tổ chức thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình là trách nhiệm đáp ứng nhu cầu sử dụng hợp pháp thông tin thống kê nhà nước đã được bố trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 57. Bảo mật thông tin thống kê nhà nước

1. Các loại thông tin thống kê nhà nước phải được giữ bí mật bao gồm:

a) Thông tin được gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đồng ý hoặc luật pháp định nghĩa khác;

b) Thống kê thông tin chưa được xác nhận bởi người bố trí;

c) Thông tin thống kê thuộc tính bí mật nhà nước.

2. Việc bảo mật thống kê nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước

1. Bình đẳng trong phần tiếp theo, sử dụng bảng thông tin đã được công bố.

2. Sử dụng danh sách thống kê thông tin đã được công bố.

3. Trích dẫn, sử dụng danh sách thống kê thông tin đã được công bố phải trung thực và xác định nguồn thông tin.

4. Tham gia ý kiến ​​về cơ sở dữ liệu thống kê về chất lượng.

5. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê.

6. Có trách nhiệm phân phối hợp lý với cơ quan thống kê trung gian trong công việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này.

Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê trung lượng trong công việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước

1. Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 56 và bảo mật thông tin thống kê quy định tại Điều 57 của Luật này.

2. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra chức năng sử dụng số liệu, danh sách thông tin của thống kê quốc gia chỉ tiêu, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã được cấp giấy chứng nhận quyền.

3. Nội dung kiểm tra nội dung bao gồm:

a) Tính chính xác, phù hợp của các số liệu thống kê được sử dụng so với các số liệu thống kê đã được công bố;

b) Trích dẫn nguồn thông tin.

4. Trường hợp phát hiện sai phạm trong việc sử dụng số thống kê đã được công bố thì sẽ xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến ​​nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.

Điều 60. Tham khảo ý kiến ​​người sử dụng thông tin thống kê nhà nước

1. Tổ chức thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm tham khảo ý kiến ​​người kiến ​​trúc sử dụng thông tin thống kê nhà nước về chất lượng thống kê số liệu để nâng cao chất lượng thống kê thông số và hoàn thiện công ty thống kê.

2. Các hình thức tham khảo ý kiến ​​kiến ​​trúc yếu bao gồm điều tra nhu cầu và độ hài hước của người sử dụng thông tin thống kê, hội nghị người sử dụng thông tin thống kê và thăm quan qua trang thông tin điện tử.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chính, phân phối hoạt động và báo cáo kết quả tham khảo ý kiến ​​người sử dụng thống kê thông tin trong kê nhà nước hoạt động.

Chương VII

TỔ CHỨC THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 61. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước

1. Hệ thống thống kê tập trung.

2. Tổ chức thống kê bộ, chuyên ngành.

Điều 62. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung

1. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung được tổ chức theo ngành dọc bao gồm cơ quan thống kê trung bình và cơ quan thống kê địa phương.

2. Cơ sở thống kê trung lập các Kế hoạch và Đầu tư trực tuyến.

3. Cơ quan thống kê trung ương là cơ quan thống kê quốc gia, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư quản lý nhà nước về thống kê, điều phối hoạt động thống kê, tổ chức các hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các tổ chức, cá nhân.

4. Cơ quan thống kê địa phương bao gồm cơ quan thống kê cấp tỉnh và cơ quan thống kê cấp huyện.

5. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống tổ chức thống kê tập trung.

Điều 63. Thống kê bộ, chuyên ngành

1. Chính phủ xác định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức thống kê, cơ sở ngang bộ.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc phủ Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước theo nhiệm vụ, được cấp quyền có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kê trong bộ, ngành.

Điều 64. Thống kê hoạt động tại đơn vị hoạt động chính của xã hội

Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công việc kê kê yêu cầu quản lý cấp xã, thực hiện điều kiện quản lý kê và chế độ báo cáo thống kê của nhà nước.

Điều 65. Hoạt động thống kê tại cơ quan nhà nước, đơn vị nghiệp công lập

Cơ quan nhà nước, đơn vị nghiệp vụ lập theo nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức công ty thống kê dịch vụ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung, thực hiện điều hành thống kê và chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật.

Điều 66. Người làm công việc thống kê

1. Danh sách người làm công tác bao gồm danh sách người làm công việc trong hệ thống thống kê nhà nước, người làm thống kê ở cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và điều tra viên thống kê.

2. Danh sách công việc của người làm phải có các tiêu chuẩn sau:

a) Có sản phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, thống kê dịch vụ.

3. Người làm công tác thống kê độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động thống kê.

4. Người làm công thống kê phải đóng thủ các quy định của pháp luật về thống kê, thực hiện và đảm bảo trách nhiệm về công việc được phân công.

Chương VIII

HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ, SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ NGOÀI THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC

Điều 67. Phạm vi của thống kê hoạt động ngoài thống kê nhà nước

1. Thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin thống kê dịch vụ nghiên cứu, sản xuất kinh doanh và nhu cầu hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân hoặc tổ chức, cá nhân khác.

2. Thực hiện thống kê dịch vụ.

Điều 68. Yêu cầu đối với hoạt động thống kê bên ngoài nhà nước

1. Tuân thủ luật và cam kết trước pháp luật về hoạt động nghiệp nghiệp, thông tin thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước do mình tạo ra.

2. Thực hiện các nguyên tắc cơ sở của bảng thống kê hoạt động ngoài danh sách nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này.

3. Tiến hành thu thập thông tin trên cơ sở tự nguyện và đồng ý cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân được điều thống kê.

Điều 69. Giá trị của thống kê thông tin ngoài thống kê nhà nước

Thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước không có giá trị sử dụng thay thế thông tin thống kê nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 70. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Luật thống kê số 04/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định hợp lý tại Điều 71 của Luật này.

Điều 71. Điều khoản chuyển tiếp

Thống kê phân loại loại, thống kê báo cáo chế độ theo quy định của Luật thống kê số 04/2003/QH11 được tiếp tục thực hiện cho đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018.

Điều 72. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều khoản, tài khoản được giao trong Luật.

____________________________________________________________

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2015. /.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 188
06/2019/TT-BTP Thông tư số 06/2019/TT-BTP Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính 만료됨 13/2022/TT-BCA Thông tư số 13/2022/TT-BCA Quy định biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy 발효 중 35/2015/TT-NHNN Thông tư số 35/2015/TT-NHNN Quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 발효 중 04/2016/TT-BTP Thông tư số 04/2016/TT-BTP Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp 만료됨 06/2016/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự 만료됨 109/2016/TT-BTC Thông tư số 109/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia 발효 중 05/2017/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2017/TT-BKHĐT ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê 만료됨 11/2018/TT-NHNN Thông tư số 11/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 발효 중 130/2018/TT-BTC Thông tư số 130/2018/TT-BTC quy định chế độ báo cáo thống kê ngành dự trữ quốc gia 발효 중 16/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 16/2020/TT-BNNPTNT Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 발효 중 05/2024/TT-BTP Thông tư số 05/2024/TT-BTP Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính 만료됨 17/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2020/TT-BNNPTNT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 발효 중 37/2019/TT-BYT Thông tư số 37/2019/TT-BYT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành y tế 발효 중 22/2023/TT-BTNMT Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường 발효 중 02/2020/TT-BKHĐT Thông tư số 02/2020/TT-BKHĐT Quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam 발효 중 07/2025/TT-BDTTG Thông tư số 07/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo 발효 중 37/2022/TT-BTC Thông tư số 37/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia 발효 중 17/2021/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2021/TT-BVHTTDL quy định chế độ báo cáo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 발효 중 111/2025/QĐ-UBND Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 91/2024/TT-BTC Thông tư số 91/2024/TT-BTC Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính 만료됨 13/2023/TT-BXD Thông tư số 13/2023/TT-BXD Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng 발효 중 11/2021/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2021/TT-BVHTTDL quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch 발효 중 95/2016/NĐ-CP Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê 발효 중 02/2023/TT-BNV Thông tư số 02/2023/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ 만료됨 94/2016/NĐ-CP Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê 발효 중 09/2022/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT Quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học 발효 중 03/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 24/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục 만료됨 72/2018/TT-BTC Thông tư số 72/2018/TT-BTC Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành dự trữ quốc gia 발효 중 19/2022/TT-BKHĐT Thông tư số 19/2022/TT-BKHĐT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê 만료됨 11/2018/TT-BNV Thông tư số 11/2018/TT-BNV Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam 발효 중 02/2025/TT-BLĐTBXH Thông tư số 02/2025/TT-BLĐTBXH Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động – Thương binh và Xã hội 발효 중 01/2022/TT-BYT Thông tư số 01/2022/TT-BYT Quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số 발효 중 89/2025/TT-BNNMT Thông tư số 89/2025/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về hệ thống chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và môi trường 발효 중 03/2017/TT-BNV Thông tư số 03/2017/TT-BNV Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ 발효 중 25/2024/TT-BGDĐT Thông tư số 25/2024/TT-BGDĐT Ban hành Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục 발효 중 26/2018/TT-NHNN Thông tư số 26/2018/TT-NHNN Quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia 발효 중 04/2022/TT-BTTTT Thông tư số 04/2022/TT-BTTTT quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông 발효 중 50/2017/TT-BYT Thông tư số 50/2017/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh 발효 중 34/2022/TT-BCT Thông tư số 34/2022/TT-BCT Quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 33/2022/TT-BCT Thông tư số 33/2022/TT-BCT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương 발효 중 18/2025/TT-BNV Thông tư số 18/2025/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ 발효 중 42/2024/TT-BCT Thông tư số 42/2024/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2019/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Hệ thống thông tin năng lượng 발효 중 03/2024/TT-BTC Thông tư số 03/2024/TT-BTC Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính 만료됨 01/2018/TT-BLĐTBXH Thông tư số 01/2018/TT-BLĐTBXH Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 만료됨 60/2018/NĐ-CP Nghị định số 60/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia 만료됨 10/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 10/2023/TT-BKHĐT Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê tăng trưởng xanh 발효 중 13/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 13/2021/TT-BLĐTBXH Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em 발효 중 07/2018/TT-BXD Thông tư số 07/2018/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng 발효 중 7/2020/TT-BNV Thông tư số 7/2020/TT-BNV Quy định báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam 발효 중 22/2022/TT-BKHĐT Thông tư số 22/2022/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 발효 중 03/2018/TT-BKHCN Thông tư số 03/2018/TT-BKHCN Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phân công thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ 만료됨 04/2018/TT-BKHCN Thông tư số 04/2018/TT-BKHCN Quy định các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia 만료됨 180/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 180/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 발효 중 27/2016/TT-BXD Thông tư số 27/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. 만료됨 6/2020/TT-BYT Thông tư số 6/2020/TT-BYT quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 발효 중 10/2018/TT-BTTTT Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông 만료됨 18/2021/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2021/TT-BVHTTDL quy định chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch 발효 중 01/2018/TT-BXD Thông tư số 01/2018/TT-BXD Quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh 발효 중 42/2016/TT-BCT THÔNG TƯ SỐ 42/2016/TT-BCT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG 발효 중 02/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 02/2025/TT-BKHĐT Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam 발효 중 01/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 01/2025/TT-BKHĐT Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh 발효 중 13/2019/TT-BKHĐT Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh 발효 중 09/2022/TT-BNV Thông tư số 09/2022/TT-BNV Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ 만료됨 10/2017/TT-BTP Thông tư số 10/2017/TT-BTP Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê Ngành Tư pháp 만료됨 27/2018/TT-BTNMT Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 발효 중 06/2025/TT-BDTTG Thông tư số 06/2025/TT-BDTTG quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo 발효 중 73/2017/TT-BTNMT Thông tư số 73/2017/TT-BTNMT Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường 만료됨 06/2020/TT-BYT Thông tư số 06/2020/TT-BYT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm 발효 중 15/2019/TT-BLĐTBXH Thông tư số 15/2019/TT-BLĐTBXH Quy định Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 만료됨 13/2025/TT-BNV Thông tư số 13/2025/TT-BNV Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ 발효 중 15/2017/TT-BTTTT Thông tư số 15/2017/TT-BTTTT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông 만료됨 100/2021/NĐ-CP Nghị định số 100/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê 발효 중 03/2022/TT-BTTTT Thông tư số 03/2022/TT-BTTTT quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông 발효 중 34/2019/TT-BCT Thông tư số 34/2019/TT-BCT Quy định về hệ thống thông tin năng lượng 발효 중 20/2019/TT-BYT Thông tư số 20/2019/TT-BYT quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 발효 중 94/2022/NĐ-CP Nghị định số 94/2022/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 13/2021/TT-BKHĐT Thông tư số 13/2021/TT-BKHĐT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế số 발효 중 52/2020/TT-BTC Thông tư số 52/2020/TT-BTC Hướng dẫn một số biện pháp thực hiện Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 발효 중 12/2021/TT-BKHĐT Thông tư số 12/2021/TT-BKHĐT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê logistics 발효 중 25/2021/TT-BYT Thông tư 25/2021/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo thống kê lĩnh vực dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 발효 중 16/2025/TT-BTP Thông tư số 16/2025/TT-BTP Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp 발효 중 24/2025/TT-BKHCN Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN Ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ 발효 중 171/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 171/2019/NQ-HĐND V/v Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh bảo đảm 만료됨 08/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 08/2023/TT-BKHĐT Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê 발효 중 17/2025/TT-BTP Thông tư số 17/2025/TT-BTP Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp 발효 중 06/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 06/2023/TT-BKHĐT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thống kê 발효 중 12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC Thông tư liên tịch số 12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành 발효 중 03/2018/TT-BNV Thông tư số 03/2018/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ 만료됨 15/2018/TT-BKHCN Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ 만료됨 10/2019/TT-BKHĐT Thông tư số 10/2019/TT-BKHĐT Quy định bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia 발효 중 328/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 328/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh 만료됨 09/2023/TT-BKHĐT Thông tư số 09/2023/TT-BKHĐT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư 만료됨 04/2024/TT-BLĐTBXH Thông tư số 04/2024/TT-BLĐTBXH Quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 발효 중 26/2024/TT-BCA Thông tư số 26/2024/TT-BCA Quy định thống kê, tổng hợp, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa 발효 중 45/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Yên Bái do ngân sách địa phương bảo đảm 발효 중 23/2025/TT-BYT Thông tư số 23/2025/TT-BYT quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 발효 중 03/2019/TT-BTP Thông tư số 03/2019/TT-BTP Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp 발효 중 62/2024/NĐ-CP Nghị định số 62/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 20/2024/TT-BKHĐT Thông tư số 20/2024/TT-BKHĐT Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Thống kê 발효 중 05/2026/TT-BTP Thông tư 05/2026/TT-BTP Quy định một số nội dung về hoạt động thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính 발효 중 48/2017/TT-BGTVT Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải 발효 중 20/2018/TT-BTNMT Thông tư số 20/2018/TT-BTNMT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường 발효 중 45/2025/TT-BKHCN Thông tư số 45/2025/TT-BKHCN Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ 발효 중 03/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2025/TT-BKHĐT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư 만료됨 07/2025/TT-BKHĐT Thông tư số 07/2025/TT-BKHĐT Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế 발효 중 03/2020/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2020/TT-BKHĐT Quy định Quy trình kiểm tra và sử dụng số liệu và Thông tin thống kê nhà nước 발효 중 06/2018/TT-BKHĐT Thông tư số 06/2018/TT-BKHĐT Ban hành hệ thống chỉ tiêu thông kê ASEAN 발효 중 36/2025/QĐ-TTg Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 발효 중 11/2016/UBTVQH13. Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13. Quản lý thị trường 발효 중 19/2025/QĐ-TTg Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam 발효 중 24/2024/QĐ-TTg Quyết định số 24/2024/QĐ-TTg Ban hành Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá về nông nghiệp, nông dân, nông thôn 발효 중 01/2021/QĐ-TTg Quyết định số 01/2021/QĐ-TTg Ban hành Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam 발효 중 03/2023/QĐ-TTg Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg Ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia 발효 중 05/2023/QĐ-TTg Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 발효 중 03/2019/tt-bkhđt Thông tư số 03/2019/tt-bkhđt quy định bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Việt Nam 만료됨 13/2019/QĐ-TTg Quyết định số 13/2019/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy 발효 중 05/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Thông tư liên tịch số 05/2018/TTLT-VKSNDTC- TANDTC-BCA-BQP Quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự 발효 중 10/2020/QĐ-TTg Quyết định số 10/2020/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc bộ Kế hoạch và Đầu tư 발효 중 54/2016/QĐ-TTg Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ban hành hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 만료됨 11/2018/QĐ-TTg Quyết định số 11/2018/QĐ-TTg ban hành Bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Việt Nam 발효 중 43/2016/QĐ-TTg Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia 만료됨 85/2017/nđ-cp Nghị định số 85/2017/nđ-cp quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ 발효 중 01/2019/QĐ-TTg Quyết định số 01/2019/QĐ-TTg Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030 발효 중 43/2018/QĐ-TTg Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam 발효 중 85/2017/2017/NĐ-CP Nghị định số 85/2017/2017/NĐ-CP Quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ 발효 중 27/2018/QĐ-TTg Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 만료됨 11/2016/UBTVQH13 Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13 Quản lý thị trường 발효 중 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk 발효 중 '37/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '37/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ 발효 중 04/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-VKSNDTC- TANDTC-BCA-BQP quy định phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện thống kê hình sự 발효 중 49/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh đảm bảo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 발효 중 32/2025/QĐ-UBND Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La 발효 중 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 19/9/2022 của UBND tỉnh 발효 중 14/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Hải Dương 발효 중 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm 만료됨 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm 발효 중 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Về việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ sử dụng nhân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 발효 중 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá và nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày ngày 17 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh về việc quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh 발효 중 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 발효 중 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Quy trình khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum 만료됨 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc cung cấp thông tin để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Lào Cai 만료됨 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp và chia sẻ thông tin thống kê giữa Cục Thống kê với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 발효 중 66/2019/QĐ-UBND Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 발효 중 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 발효 중 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 12/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Dương 발효 중 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh 발효 중 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáothống kê tổng hợp ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 147/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 27/2018/QĐ-UBND Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập 만료됨 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo 발효 중 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Kon Tum 발효 중 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê của tỉnh Ninh Thuận 발효 중 58/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 발효 중 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 27/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh Bắc Giang bảo đảm 만료됨 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về việc quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 만료됨 10/2017/QĐ-UBND Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ báo cáo thống kê Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 만료됨 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 발효 중 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 32/2017/QĐ-UBND Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành công thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 발효 중 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách, nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân Thành phố 발효 중 23/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Quy định về nội dung chi, mức chi kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 93/2016/QĐ-UBND Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 만료됨 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Sơn La 발효 중 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm 만료됨 18/2016/QĐ-UBND Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh 만료됨 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Về quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 15/2023/QĐ-UBND Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 59/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND V/v quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh 발효 중 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 발효 중 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định 발효 중 63/2017/QĐ-UBND Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 발효 중 43/2026/NQ-HĐND Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 21/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh 발효 중
89/2015/QH13
Luật Thống kê số 89/2015/QH13
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 85
08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Chánh 발효 중 12/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng gái đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024 발효 중 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của HĐND tỉnh quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập trong năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 28/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu phí tham quan và tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số tuyến du lịch quy định tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 24/10/2016 của HĐND tỉnh 발효 중 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình 만료됨 04/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND tiêu chí dự án trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc và dự án trọng điểm nhóm C; Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về sửa đổi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 155/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. 만료됨 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực với các cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 09/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 15/2023/QĐ-UBND Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang 발효 중 14/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 10/2017/QĐ-UBND Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Khu vực phát triển đô thị tỉnh An Giang 만료됨 32/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2017/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2016/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2016 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ 만료됨 22/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 32/2025/QĐ-UBND Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; phục vụ hoạt động chung; máy móc thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên 발효 중 18/2016/QĐ-UBND Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020-2021 만료됨 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang 만료됨 08/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Nghệ An 만료됨 27/2018/QĐ-UBND Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 48/2023/QĐ-UBND Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định điều kiện cụ thể hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 만료됨 22/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã, thị trấn. 만료됨 28/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 발효 중 59/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước cho người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không thiếu hụt Bảo hiểm y tế) trên địa bàn tỉnh 발효 중 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 발효 중 66/2019/QĐ-UBND Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 81/2006/QĐ-UBND ngày 13/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Gia Lai 발효 중 37/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 06/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Về thông qua Quy hoạch phát triển ngành thương mại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. 발효 중 27/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 129/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố Hồ Chí Minh nhiệmkỳ 2016 - 2021. 만료됨 93/2016/QĐ-UBND Quyết định số 93/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại Ban Quản trang và Nhà Tang lễ thành phố. 발효 중 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định các mức cho đối với các hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh nghệ an 발효 중 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 14/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 06/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 발효 중 49/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND Về quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 59/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh 만료됨 03/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 64/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 만료됨 63/2017/QĐ-UBND Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số quy định về giá đất tại bảng giá đất ban hành kèm theo QĐ số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và QĐ số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh 만료됨 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 발효 중 58/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 93/2014/NQ-HĐND ngày 17/9/2014 của HĐND tỉnh về Quy định vùng thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh; thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước sinh hoạt hợp vệ sinh đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh 만료됨 06/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 - 2016 và định hướng đến năm 2020 만료됨 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 147/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/2018/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ mở các đường bay đi và đến Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn 발효 중 23/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trong đô thị không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.