Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 151/2017/NĐ-CP về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2018 và áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.

문서 번호44/2017/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Huỳnh Quang Hải
업데이트17. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý Tài Sản Công
발행일29. 12. 2017
발효일15. 02. 2018
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 151/2017/NĐ-CP về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2018 và áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.

적용 범위

Các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

핵심 사항

  • Quy định chi tiết về việc lập dự toán mua sắm tài sản nhà nước
  • Hướng dẫn việc thẩm định, có ý kiến của cơ quan quản lý tài sản công
  • Ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc)
  • Công bố mẫu báo cáo, biểu mẫu về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
  • Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật trước đây không còn phù hợp

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công
  • Tăng cường tính minh bạch trong việc mua sắm tài sản nhà nước
  • Giảm lãng phí và thất thoát tài sản công

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2018 nhưng áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.

Các văn bản quy phạm pháp luật nào bị bãi bỏ bởi Thông tư này?

Thông tư bãi bỏ các văn bản như Thông tư số 245/2009/TT-BTC, Thông tư số 09/2012/TT-BTC và một số thông tư khác liên quan đến quản lý tài sản nhà nước.

Cơ quan nào có trách nhiệm thẩm định việc mua sắm tài sản nhà nước?

Bộ Tài chính, Sở Tài chính cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thẩm định việc mua sắm tài sản nhà nước theo quy định.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: 144/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 151/2017/NĐ-CP), bao gồm:

1. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá.

2. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

3. Thành lập Hội đồng để xác định giá trị tài sản công.

4. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Biểu mẫu công khai tài sản công, báo cáo kê khai tài sản công.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước.

2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

5. Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.

6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định chung về bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá

1. Việc bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, khoản 2, khoản 3 Điều nàyĐiều 4, Điều 5 Thông tư này.

2. Người đăng ký mua tài sản công theo hình thức niêm yết giá có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt trước khi đăng ký mua tài sản. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công quyết định cụ thể số tiền đặt trước nhưng tối thiểu là 10% và tối đa là 20% giá bán tài sản niêm yết.

Khoản tiền đặt trước được coi là tiền đặt cọc để mua tài sản trong trường hợp người đăng ký được quyền mua tài sản. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm trả lại tiền đặt trước cho người đăng ký nhưng không mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người mua tài sản, trừ các trường hợp người đăng ký không được nhận lại tiền đặt trước bao gồm:

a) Người đăng ký từ chối mua tài sản sau khi được xác định là người được quyền mua tài sản;

b) Người đăng ký được quyền mua tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản trong thời hạn quy định;

c) Người đăng ký được quyền mua tài sản đã ký hợp đồng mua bán tài sản nhưng không thanh toán tiền mua tài sản hoặc đã thanh toán tiền mua tài sản nhưng không nhận tài sản;

d) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP nhưng vẫn đăng ký mua tài sản.

3. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm niêm yết công khai quy định về những người không được tham gia mua tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Trường hợp người thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP nhưng vẫn đăng ký mua tài sản thì không được quyền mua tài sản.

Điều 4. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá thông qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công

1. Nội dung niêm yết giá và thông tin về tài sản trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công:

a) Tên, địa chỉ, điện thoại của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản;

b) Tên tài sản, chủng loại, số lượng, chất lượng của tài sản kèm theo ít nhất 02 hình ảnh của tài sản; giá bán tài sản;

c) Số tiền đặt trước và hình thức nộp tiền đặt trước;

d) Địa điểm, thời hạn xem tài sản;

đ) Quy định về người không được tham gia mua tài sản;

e) Thời hạn đăng ký và nộp tiền đặt trước;

g) Thời gian lựa chọn người được quyền mua tài sản;

h) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến tài sản bán do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản yêu cầu niêm yết, thông báo công khai.

Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm đăng nhập thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản này vào Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công để thực hiện đăng tải. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin về tài sản đã đăng nhập vào Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công xác định các thông tin quy định tại điểm e, điểm g khoản này khi nội dung niêm yết giá và thông tin về tài sản được đăng tải trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.

2. Người có nhu cầu mua tài sản đăng ký mua tài sản trực tiếp trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công trong thời hạn niêm yết; việc đăng ký mua tài sản được hoàn tất sau khi người có nhu cầu mua tài sản nộp tiền đặt trước theo quy định. Việc nộp tiền đặt trước được thực hiện thông qua ví điện tử hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật và thông tin đã niêm yết trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.

Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm hoàn lại tiền đặt trước cho người đăng ký nhưng không mua được tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Đối với số tiền đặt trước của người đăng ký mua thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 3 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người được quyền mua tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công nộp vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

3. Việc lựa chọn người được quyền mua tài sản do Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công thực hiện ngẫu nhiên theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

4. Hợp đồng mua bán tài sản được tạo bởi Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công theo Mẫu số 01-HĐMB/TSC ban hành kèm theo Thông tư này; cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công và người được quyền mua tài sản khai thác trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công để thực hiện ký Hợp đồng mua bán tài sản. Trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công và người được quyền mua tài sản đã có chữ ký số thì được ký hợp đồng điện tử.

5. Việc tổ chức bán niêm yết giá lại được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người được quyền mua tài sản từ chối mua tài sản;

b) Người được quyền mua tài sản không ký hợp đồng mua bán tài sản trong thời hạn quy định;

c) Người được quyền mua tài sản thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 151/2017/CĐ-CP;

d) Hết thời hạn niêm yết nhưng không có người đăng ký mua tài sản.

Việc tổ chức bán niêm yết giá lại được thực hiện theo quy định như bán lần đầu. Giá bán tài sản để tổ chức bán niêm yết giá lại được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

6. Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công có trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn của Hệ thống, bảo đảm việc lựa chọn người được quyền mua tài sản công bằng, khách quan và được thu một khoản chi phí từ tiền bán tài sản để quản lý, vận hành Hệ thống. Bộ Tài chính thành lập Hội đồng giám sát việc quản lý, vận hành Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công với sự tham gia của các cơ quan bảo vệ pháp luật.

Điều 5. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá không thông qua Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công

1. Nội dung niêm yết giá và thông tin về tài sản:

a) Tên, địa chỉ, điện thoại của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản;

b) Mã số cuộc bán niêm yết;

c) Tên tài sản, chủng loại, số lượng, chất lượng của tài sản; giá bán tài sản;

d) Số tiền đặt trước và hình thức nộp tiền đặt trước;

đ) Địa điểm, thời hạn xem tài sản;

e) Quy định về người không được tham gia mua tài sản;

g) Thời hạn đăng ký và nộp tiền đặt trước;

h) Thời gian lựa chọn người được quyền mua tài sản;

i) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến tài sản bán do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản yêu cầu niêm yết, thông báo công khai.

Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm đăng tải đầy đủ, chính xác thông tin quy định tại khoản này trên Trang thông tin điện tử về tài sản công cùng với việc niêm yết tại trụ sở cơ quan.

2. Người đăng ký mua tài sản có trách nhiệm nộp tiền đặt trước cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công phát Phiếu đăng ký mua tài sản cho người đăng ký mua đã nộp tiền đặt trước; mỗi tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản được phát 02 Phiếu đăng ký mua tài sản. Người đăng ký mua tài sản điền đầy đủ thông tin và gửi lại một Phiếu đăng ký cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công; một Phiếu đăng ký do người đăng ký mua tài sản giữ để tham gia bốc thăm. Các Phiếu đăng ký mua tài sản phải được điền đầy đủ các thông tin có liên quan và có nội dung giống nhau. Phiếu đăng ký mua tài sản do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công phát hành theo Mẫu số 02-PĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm hoàn lại tiền đặt trước cho người đăng ký nhưng không mua được tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Đối với số tiền đặt trước của người đăng ký mua thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 3 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người được quyền mua tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công nộp vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

3. Tổ chức bốc thăm để lựa chọn người được quyền mua tài sản:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn niêm yết giá, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công có trách nhiệm tổ chức bốc thăm để lựa chọn người được quyền mua tài sản; người đăng ký mua tài sản niêm yết được mời tham gia việc bốc thăm;

b) Phiếu bốc thăm được sử dụng là Phiếu đăng ký mua tài sản đã được điền đầy đủ thông tin của người đăng ký mua và được đựng trong một phong bì dán kín do người đăng ký mua bỏ vào một hòm kín có niêm phong của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công tại thời điểm tổ chức bốc thăm;

c) Tại cuộc bốc thăm, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công cử ra 01 đại diện của cơ quan để kiểm đếm số phiếu bảo đảm phù hợp với số lượng người đăng ký và tham gia việc bốc thăm, lựa chọn ngẫu nhiên 01 phiếu trong hòm phiếu; người đăng ký có tên trong phiếu được bốc thăm (có thông tin trùng với thông tin lưu tại cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản) là người được quyền mua tài sản;

d) Biên bản xác định người được quyền mua tài sản được thực hiện theo Mẫu số 03-BBBT/TSC ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công và người được quyền mua tài sản thực hiện ký Hợp đồng mua bán tài sản theo Mẫu số 01-HĐMB/TSC ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp người được quyền mua tài sản từ chối mua tài sản ngay tại cuộc bốc thăm thì xử lý như sau:

a) Trường hợp chỉ còn lại một người đăng ký và người đó đồng ý mua thì người còn lại duy nhất là người được quyền mua tài sản;

b) Trường hợp còn từ hai người đăng ký trở lên thì tổ chức bốc thăm lại. Việc bốc thăm lại được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Việc tổ chức bán niêm yết giá lại được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người được quyền mua tài sản từ chối mua tài sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này);

b) Người được quyền mua tài sản không ký hợp đồng mua bán tài sản trong thời hạn quy định;

c) Người được quyền mua tài sản thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 151/2017/CĐ-CP;

d) Hết thời hạn niêm yết nhưng không có người đăng ký mua tài sản.

Việc tổ chức bán niêm yết giá lại được thực hiện theo quy định như bán lần đầu. Giá bán tài sản để tổ chức bán niêm yết giá lại được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

Điều 6. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, khoản 1 Điều 58 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, đồng thời đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và khoản 1, khoản 2 Điều 43 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Tài sản được xác định đáp ứng yêu cầu đúng mục đích được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị là những tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị như sau:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế:

a) Tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động phòng bệnh, khám, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo trong lĩnh vực y tế và các hoạt động khác theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, khách đến giao dịch, công tác; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh, cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực y tế; giặt là, khử khuẩn, vệ sinh; dịch vụ lưu trú cho người nhà bệnh nhân.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề:

a) Tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh giáo trình, tài liệu tham khảo, sách, báo, ấn phẩm và các thiết bị đồ dùng học tập phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của giáo viên, học sinh, sinh viên; nhà lưu trú cho học viên.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch:

a) Tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động tập luyện, thi đấu thể dục thể thao, biểu diễn nghệ thuật, du lịch, điện ảnh và các hoạt động khác theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác, khách tham quan, tham dự các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ về văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực thông tin, truyền thông và báo chí:

a) Tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động sản xuất, xuất bản, phát hành các ấn phẩm thông tin, báo chí, tạp chí, chương trình phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: quảng cáo; cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác.

5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ:

a) Tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, sản xuất thử nghiệm và các hoạt động khác theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh, cung cấp các sản phẩm khoa học và công nghệ là kết quả, sản phẩm nghiên cứu của đơn vị, các sản phẩm khoa học và công nghệ liên quan trực tiếp đến lĩnh vực nghiên cứu của đơn vị.

6. Đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác:

a) Tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị là các hoạt động theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, công nhân viên của đơn vị, khách đến giao dịch công tác.

Điều 7. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi là Quy chế).

2. Căn cứ xây dựng Quy chế:

a) Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;

b) Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Thực trạng và yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Nội dung chủ yếu của Quy chế:

a) Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, khoán kinh phí, sử dụng, khai thác, kiểm kê, đánh giá lại, chuyển đổi công năng sử dụng, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý tài sản khác; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; bảo vệ tài sản; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; kiểm kê, kiểm tra tài sản; báo cáo tài sản công.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội có sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, ngoài các nội dung quy định tại điểm này, Quy chế phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

b) Trách nhiệm bàn giao tài sản công khi thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi người đứng đầu;

c) Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế;

d) Các nội dung khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Quy chế phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 8. Hội đồng để xác định giá trị tài sản công

1. Thành phần Hội đồng để xác định giá khởi điểm đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP:

a) Lãnh đạo Sở Tài chính – Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc (nếu có);

c) Đại diện cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản;

d) Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá.

2. Thành phần Hội đồng để xác định giá khởi điểm đối với tài sản thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP:

a) Lãnh đạo cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản hoặc người được ủy quyền – Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có); trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì mời đại diện cơ quan tài chính cùng cấp;

c) Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản;

d) Các thành viên khác do người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá.

3. Thành phần Hội đồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cũng được áp dụng để:

a) Xác định giá bán chỉ định, giá bán niêm yết đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;

b) Xác định giá bán thanh lý tài sản và vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Xác định giá trị tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội khi thực hiện liên doanh, liên kết trong trường hợp không thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định.

4. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này:

a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Phiên họp để xác định giá trị tài sản chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng trở lên tham dự; trường hợp Hội đồng chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp để xác định giá trị tài sản. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá nêu rõ lý do vắng mặt; có ý kiến về các vấn đề liên quan đến giá trị tài sản (nếu có);

b) Hội đồng kết luận về giá trị tài sản theo ý kiến đa số đã được biểu quyết và thông qua của thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với kết luận về giá trị của tài sản do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản xác định giá trị tài sản;

c) Hội đồng phải lập Biên bản về việc xác định giá trị tài sản, phản ánh đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình xác định giá trị tài sản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ xác định giá trị tài sản.

Nội dung chính của Biên bản xác định giá trị tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp xác định giá trị tài sản; thời gian, địa điểm tiến hành việc xác định giá trị tài sản; kết quả khảo sát giá trị của tài sản; ý kiến của các thành viên của Hội đồng và những người tham dự phiên họp xác định giá trị tài sản; kết quả biểu quyết của Hội đồng; thời gian, địa điểm hoàn thành việc xác định giá trị tài sản; chữ ký của các thành viên của Hội đồng.

5. Hội đồng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.

Điều 9. Mẫu báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản công

Mẫu báo cáo kê khai tài sản công theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 127 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị:

a) Những tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị: Thực hiện kê khai theo Mẫu số 04a-ĐK/TSC, Mẫu số 04b-ĐK/TSC, Mẫu số 04c-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản theo Mẫu số 06a-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thay đổi thông tin về trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo Mẫu số 06b-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thay đổi thông tin về xe ô tô theo Mẫu số 06c-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Thay đổi thông tin về tài sản cố định khác theo Mẫu số 06d-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Xóa thông tin về tài sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo Mẫu số 07-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện tương ứng với từng loại tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý: tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước; đất đai; tài nguyên.

3. Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước:

a) Những tài sản được đầu tư xây dựng mới, mua sắm hoặc tiếp nhận về sử dụng phục vụ hoạt động của dự án: Thực hiện kê khai theo Mẫu số 05a-ĐK/TSDA, Mẫu số 05b-ĐK/TSDA, Mẫu số 05c-ĐK/TSDA ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản theo Mẫu số 06a-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thay đổi thông tin về trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo Mẫu số 06b-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thay đổi thông tin về xe ô tô theo Mẫu số 06c-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Thay đổi thông tin về tài sản cố định khác theo Mẫu số 06d-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Xóa thông tin về tài sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo Mẫu số 07-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và các văn bản hướng dẫn.

5. Đối với tài sản đặc biệt phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, việc báo cáo kê khai được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng, khai thác từng loại tài sản kết cấu hạ tầng và các văn bản hướng dẫn.

Điều 10. Báo cáo kê khai định kỳ tài sản công

1. Mẫu báo cáo kê khai định kỳ tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Báo cáo tổng hợp chung hiện trạng sử dụng tài sản công theo Mẫu số 08a-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này, gồm 3 phần: Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị.

b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công theo Mẫu số 08b-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư này, gồm 3 phần: Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị.

2. Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được in từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

3. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kê khai định kỳ tài sản công về Bộ Tài chính cùng với Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

Điều 11. Biểu mẫu công khai tài sản công

1. Công khai tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng:

a) Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công thực hiện theo Mẫu số 09a-CK/TSC;

b) Công khai tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện theo Mẫu số 09b-CK/TSC;

c) Công khai tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô và tài sản cố định khác thực hiện theo Mẫu số 09c-CK/TSC;

d) Công khai tình hình xử lý tài sản công thực hiện theo Mẫu số 09d-CK/TSC;

đ) Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công thực hiện theo Mẫu số 09đ-CK/TSC.

2. Công khai tài sản công của Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công thực hiện theo Mẫu số 10a-CK/TSC;

b) Công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo Mẫu số 10b-CK/TSC;

c) Công khai tình hình xử lý tài sản công thực hiện theo Mẫu số 10c-CK/TSC;

d) Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công thực hiện theo Mẫu số 10d-CK/TSC.

3. Công khai tài sản công của cả nước:

a) Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công thực hiện theo Mẫu số 11a-CK/TSC;

b) Công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo Mẫu số 11b-CK/TSC;

c) Công khai tình hình xử lý tài sản công thực hiện theo Mẫu số 11c-CK/TSC;

d) Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công thực hiện theo Mẫu số 11d-CK/TSC.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2018 và áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

b) Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

c) Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Thông tư số 34/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia;

đ) Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung.

e) Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

g) Thông tư số 43/TC-QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

h) Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

i) Thông tư số 225/2009/TT-BTC 26 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà nước và hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước;

k) Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước.

3. Việc thẩm định, có ý kiến của cơ quan quản lý tài sản công theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm thẩm định, có ý kiến đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các nhiệm vụ Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;

b) Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm thẩm định, có ý kiến đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và các nhiệm vụ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;

c) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, có ý kiến đối với các nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;

d) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, có ý kiến đối với các nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

4. Bộ Tài chính ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia (trừ thuốc) và tổ chức thực hiện theo lộ trình thực hiện mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với tài sản (trừ thuốc) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt lộ trình mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với tài sản (trừ thuốc), các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại Chương VI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát danh mục tài sản mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý để ban hành, sửa đổi, bổ sung, bảo đảm tài sản được đưa vào danh mục mua sắm tập trung đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và thực tế của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.

5. Nội dung báo cáo, mẫu báo cáo, phạm vi tài sản báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2017 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009.

6. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- VP Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch Nước; Văn phòng Tổng Bí thư;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án Nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLCS.

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Huỳnh Quang Hải

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC

ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 01-HĐMB/TSC

Hợp đồng mua bán tài sản

Mẫu số 02-PĐK/TSC

Phiếu đăng ký mua tài sản

Mẫu số 03-BBBT/TSC

Biên bản xác định người được quyền mua tài sản

Mẫu số 04a-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Mẫu số 04b-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai xe ô tô của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Mẫu số 04c-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai tài sản cố định khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Mẫu số 05a-ĐK/TSDA

Báo cáo kê khai trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của dự án

Mẫu số 05b-ĐK/TSDA

Báo cáo kê khai xe ô tô phục vụ hoạt động của dự án

Mẫu số 05c-ĐK/TSDA

Báo cáo kê khai tài sản cố định khác phục vụ hoạt động của dự án

Mẫu số 06a-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về đơn vị sử dụng tài sản

Mẫu số 06b-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

Mẫu số 06c-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về xe ô tô

Mẫu số 06d-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai thay đổi thông tin về tài sản cố định khác

Mẫu số 07-ĐK/TSC

Báo cáo kê khai xóa thông tin về tài sản trong cơ sở dữ liệu

Mẫu số 08a-ĐK/TSC

Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công

Phần 1: Tổng hợp chung

Phần 2: Chi tiết theo từng loại hình đơn vị

Phần 3: Chi tiết theo từng đơn vị

Mẫu số 08b-ĐK/TSC

Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công

Phần 1: Tổng hợp chung

Phần 2: Chi tiết theo từng loại hình đơn vị

Phần 3: Chi tiết theo từng đơn vị

Mẫu số 09a-CK/TSC

Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công

Mẫu số 09b-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

Mẫu số 09c-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô và tài sản cố định khác

Mẫu số 09d-CK/TSC

Công khai tình hình xử lý tài sản công

Mẫu số 09đ-CK/TSC

Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công

Mẫu số 10a-CK/TSC

Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công

Mẫu số 10b-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản công

Mẫu số 10c-CK/TSC

Công khai tình hình xử lý tài sản công

Mẫu số 10d-CK/TSC

Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công

Mẫu số 11a-CK/TSC

Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công

Mẫu số 11b-CK/TSC

Công khai tình hình quản lý, sử dụng tài sản công

Mẫu số 11c-CK/TSC

Công khai tình hình xử lý tài sản công

Mẫu số 11d-CK/TSC

Công khai tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công

 

Mẫu số 01-HĐMB/TSC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

Số: ...............

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 144/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số ..... ngày ..... của ................... về việc ......................;

Căn cứ kết quả bán đấu giá/ bán niêm yết giá/ bán chỉ định tài sản .......;

Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm ....., tại ...................., chúng tôi gồm có:

I. Bên bán (cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công):

Tên đơn vị: ...................................................................................................

Mã số quan hệ với NSNN: ...........................................................................

Mã số thuế (nếu có): .....................................................................................

Đại diện bởi: ......................................, chức vụ............................................

II. Bên mua:

Tên đơn vị/cá nhân: ......................................................................................

Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Chứng minh nhân dân (CMND)/Căn cước công dân (CCCD) số: ..............................................

Mã số thuế (nếu có): .....................................................................................

Đại diện bởi: ....................................., chức vụ.............................................

Địa chỉ: ...................................................................................................

Hai bên thống nhất ký Hợp đồng mua bán tài sản với các nội dung sau:

Điều 1. Tài sản mua bán

1. Chủng loại tài sản.

2. Số lượng tài sản.

Điều 2. Giá mua bán tài sản

Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .................. đồng (bằng chữ:.........................................................đồng Việt Nam), cụ thể: (giá bán tài sản tương ứng với từng loại tài sản tại Điều 1 của Hợp đồng).

Điều 3. Phương thức và thời hạn thanh toán

1. Phương thức thanh toán

2. Thời hạn thanh toán:

a) Bên mua có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho bên bán chậm nhất là ngày ..... tháng ..... năm ......([1]);

b) Quá thời hạn quy định tại khoản a mà bên mua chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì bên mua phải chịu khoản tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số tiền còn thiếu.

Điều 4. Thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản

1. Thời gian giao, nhận tài sản

2. Địa điểm giao, nhận tài sản.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán:

- Bàn giao tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có) cho bên mua đúng thời hạn, địa điểm quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.

- Phối hợp với Bên mua thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.

- Quyền và nghĩa vụ khác (nếu có).

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua:

- Thanh toán tiền mua tài sản cho Bên bán đúng thời hạn quy định tại Điều 3 Hợp đồng này.

- Thực hiện đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật và nộp các khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Hợp đồng này thuộc trách nhiệm của Bên mua theo quy định của pháp luật.

- Quyền và nghĩa vụ khác (nếu có).

Điều 6. Cam đoan của các bên

Bên mua và bên bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên bán cam đoan:

1.1. Những thông tin về tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Tài sản thuộc trường hợp được bán tài sản theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Tài sản không có tranh chấp;

b) Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên mua cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 7. Xử lý trong trường hợp bên mua không mua tài sản sau khi đã ký Hợp đồng

Trường hợp bên mua không nhận tài sản sau khi đã thanh toán hoặc không thanh toán thì được xử lý như sau:

1. Tài sản và khoản tiền đặt trước của bên mua thuộc về bên bán trong trường hợp bên mua không thanh toán.

2. Tài sản và số tiền đã thanh toán (bao gồm khoản tiền đặt trước) thuộc về bên bán trong trường hợp bên mua đã thanh toán nhưng không nhận tài sản.

Điều 8. Xử lý tranh chấp

Hợp đồng này được làm thành 05 bản có giá trị pháp lý như nhau; Bên bán giữ 02 bản, Bên mua giữ 02 bản, gửi chủ tài khoản tạm giữ 01 bản./.

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN ĐẠI DIỆN BÊN MUA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 02-PĐK/TSC

TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM

VỤ TỔ CHỨC BÁN TÀI SẢN CÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…., ngày ….. tháng ….. năm ……

PHIẾU ĐĂNG KÝ MUA TÀI SẢN

1. Tên đơn vị/cá nhân đăng ký mua: ...........................................................................
2([2]). CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số: ............ ngày ..............

3([3]). Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ........ ngày .......
Mã số thuế (nếu có): ...................................................................................................
Đại diện bởi: ..............................................., chức vụ .................................................
CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số: ............... ngày .................
4. Địa chỉ: ...................................................................................................................
5. Tài sản đăng ký mua([4]): ...........................................................................................
6. Mã số của cuộc bán niêm yết([5]): .............................................................................

Người đăng ký mua tài sản([6])

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03-BBBT/TSC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH NGƯỜI ĐƯỢC QUYỀN MUA TÀI SẢN

THEO HÌNH THỨC NIÊM YẾT GIÁ

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 144/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số ......... ngày ..... của ........ về việc ............................;

Hôm nay, vào hồi ...... giờ..... phút ngày.........tháng........năm........., tại..............., .....................................(tên cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công) tổ chức bốc thăm lựa chọn người được quyền mua tài sản.

- Tài sản bán:.................................................................................................

- Giá bán tài sản: ...........................................................................................

- Mã số của cuộc bán niêm yết([1]): .................................................................

I. Thành phần tham dự:

1. Đại diện cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công:

- Ông/bà: ............................................, chức vụ: ..........................................

- Ông/bà: ............................................, chức vụ: ..........................................

- Ông/bà: ............................................, chức vụ: ..........................................

2. Người tham gia bốc thăm (Họ và tên, số CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng, địa chỉ liên hệ):

- .....................................................................................................................

- .....................................................................................................................

- .....................................................................................................................

3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):

- .....................................................................................................................

- .....................................................................................................................

II. Diễn biến cụ thể của cuộc bốc thăm:

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

III. Kết quả bốc thăm:

Người được quyền mua tài sản theo kết quả bốc thăm là:

- Tổ chức/cá nhân: ........................................................................................

Đại diện bởi: ..................................., chức vụ...............................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ CMND/CCCD /Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số: ............ ngày ................

- Địa chỉ.........................................................................................................

Việc bốc thăm lựa chọn người được quyền mua tài sản kết thúc vào lúc ...........giờ cùng ngày. Các bên cùng thống nhất ký tên./.

Người được quyền mua tài sản Đại diện cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công Người ghi biên bản
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Đại diện người tham gia bốc thăm (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ, tên)


Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên: ………………………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: ………
Mã đơn vị: ………………………………………………
Loại hình đơn vị: ………………………………………

Mẫu số 04a-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ (1)

I- Về đất:

a- Địa chỉ: ........................................................................................................................

b- Diện tích khuôn viên đất: ......................................................................................... m2

c- Hiện trạng sử dụng: Làm trụ sở làm việc:…….. m2; Làm cơ sở hoạt động sự nghiệp:…….. m2; Kinh doanh:……. m2; Cho thuê:.... m2; Liên doanh, liên kết:……. m2; Sử dụng khác……. m2.

d- Giá trị theo sổ kế toán: ............................................................................ Nghìn đồng.

II- Về nhà:

TÀI SẢN

CẤP HẠNG

NĂM XÂY DỰNG

NGÀY, THÁNG, NĂM SỬ DỤNG

GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN (Nghìn đồng)

SỐ TẦNG

DIỆN TÍCH XÂY DỰNG (m2)

TỔNG DIỆN TÍCH SÀN SỬ DỤNG (m2)

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG (m2)

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Trụ sở làm việc

Cơ sở hoạt động sự nghiệp

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Sử dụng hỗn hợp

Sử dụng khác

Tổng cộng

Trong đó

Nguồn NS

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

1- Nhà...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác).

 

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, họ tên và đóng dấu)

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên và đóng dấu)

- Báo cáo kê khai lần đầu: □

- Báo cáo kê khai bổ sung: □

________________________

- (1) Mỗi trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp lập riêng một báo cáo kê khai. Trường hợp một trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được giao cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng mà có thể tách biệt được phần sử dụng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để báo cáo kê khai phần sử dụng của mình; nếu không tách được phần sử dụng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để thống nhất cử một cơ quan, tổ chức, đơn vị đại diện đứng tên báo cáo kê khai.

- Trường hợp kê khai lần đầu đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai lần đầu, trường hợp kê khai bổ sung đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai bổ sung.

- Chỉ tiêu “sử dụng khác” để phản ánh hiện trạng sử dụng ngoài các mục đích làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo đúng quy định của pháp luật. Khi kê khai chỉ tiêu này cần chú thích cụ thể hiện trạng sử dụng (như: bỏ trống, làm nhà ở, bị lấn chiếm...).

- Trường hợp trên khuôn viên đất có tòa nhà vừa sử dụng làm cơ sở hoạt động sự nghiệp, vừa sử dụng vào kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thì kê khai vào “cơ sở hoạt động sự nghiệp” và có chú thích “sử dụng một phần vào kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết”.

- Trường hợp diện tích sử dụng nhà có thể tách biệt được phần diện tích sử dụng của từng mục đích thì kê khai tương ứng diện tích đối với từng mục đích sử dụng; nếu không tách được thì kê khai vào “sử dụng hỗn hợp”.

 

Bộ, tỉnh: ……………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên: …………………………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: …………
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 04b-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI XE Ô TÔ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

TÀI SẢN

NHÃN HIỆU

BIỂN KIỂM SOÁT

SỐ CHỖ NGỒI/ TẢI TRỌNG

NƯỚC SẢN XUẤT

NĂM SẢN XUẤT

NGÀY, THÁNG, NĂM SỬ DỤNG

CÔNG SUẤT XE

CHỨC DANH SỬ DỤNG XE

NGUỒN GỐC XE

GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN (Nghìn đồng)

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Quản lý nhà nước

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

Tổng cộng

Trong đó

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Nguồn NS

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

I- Xe phục vụ chức danh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II- Xe phục vụ chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Xe chuyên dùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, họ tên và đóng dấu)

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên và đóng dấu)

- Báo cáo kê khai lần đầu: □

- Báo cáo kê khai bổ sung: □

___________________

Ghi chú:

- Trường hợp kê khai lần đầu đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai lần đầu, trường hợp kê khai bổ sung đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai bổ sung.

- Trường hợp sử dụng vào nhiều mục đích thì tích đồng thời vào các ô tương ứng.

- Cột số (7): Ghi theo ngày/tháng/năm bắt đầu đưa vào sử dụng phù hợp với năm đăng ký lần đầu tiên trên Giấy Đăng ký xe ô tô.

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên: ………………………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: …………
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 04c-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KHÁC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ (NGOÀI TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP, XE Ô TÔ)

TÀI SẢN

KÝ HIỆU

NƯỚC SẢN XUẤT

NĂM SẢN XUẤT

NGÀY, THÁNG, NĂM SỬ DỤNG

GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN (Nghìn đồng)

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Quản lý nhà nước

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

Tổng cộng

Trong đó

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Nguồn NSNN

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

1- Tài sản...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Tài sản...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Tài sản...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký, họ tên và đóng dấu)

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên và đóng dấu)

- Báo cáo kê khai lần đầu: □

- Báo cáo kê khai bổ sung: □

_____________________

Ghi chú:

- Trường hợp kê khai lần đầu đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai lần đầu, trường hợp kê khai bổ sung đánh (x) vào dòng Báo cáo kê khai bổ sung.

- Trường hợp sử dụng vào nhiều mục đích thì tích đồng thời vào các ô tương ứng.

Cơ quan chủ quản: ………………………………….
Tên Ban Quản lý dự án: …………………………….

Mẫu số 05a-ĐK/TSDA

 

BÁO CÁO KÊ KHAI TRỤ SỞ LÀM VIỆC PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN (1)

Tên dự án: …………………………………………………

I- Về đất:

a- Địa chỉ: …………………………………………………..

b- Diện tích khuôn viên đất: …………………………… m2.

c- Hiện trạng sử dụng:

Làm trụ sở làm việc…………… m2

Sử dụng khác………………….m2

d- Giá trị theo sổ kế toán: ……………………………………….nghìn đồng.

II- Về nhà:

TÀI SẢN

CẤP HẠNG

NĂM XÂY DỰNG

NĂM SỬ DỤNG

GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN (Nghìn đồng)

SỐ TẦNG

DIỆN TÍCH XÂY DỰNG (m2)

TỔNG DIỆN TÍCH SÀN SỬ DỤNG (m2)

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG (m2)

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Trụ sở làm việc

Sử dụng khác

Tổng cộng

Trong đó

Nguồn NSNN

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1- Nhà...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Giấy tờ khác).

 

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN DỰ ÁN (nếu có)
(Ký, họ tên và đóng dấu)

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

___________________

Ghi chú:

- (1) Mỗi trụ sở làm việc lập riêng một báo cáo kê khai. Trường hợp một trụ sở làm việc để phục vụ nhiều dự án mà có thể tách biệt được phần sử dụng của từng dự án thì các Ban Quản lý dự án phải lập biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng dự án để báo cáo kê khai phần sử dụng của mình; nếu không tách được phần sử dụng của từng dự án thì các Ban Quản lý dự án phải báo cáo cơ quan chủ quản để thống nhất thực hiện kê khai vào tài sản phục vụ hoạt động của một dự án.

- Chỉ tiêu “sử dụng khác” để phản ánh hiện trạng sử dụng ngoài mục đích làm trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của dự án. Khi kê khai chỉ tiêu này cần chú thích cụ thể hiện trạng sử dụng (như: bỏ trống, làm nhà ở, bị lấn chiếm...).

 

Cơ quan chủ quản: ………………………………….
Tên Ban Quản lý dự án: …………………………….

Mẫu số 05b-ĐK/TSDA

 

BÁO CÁO KÊ KHAI XE Ô TÔ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

TÀI SẢN

NHÃN HIỆU

BIỂN KIỂM SOÁT

SỐ CHỖ NGỒI/ TẢI TRỌNG

NƯỚC SẢN XUẤT

NĂM SẢN XUẤT

NĂM SỬ DỤNG

CÔNG SUẤT XE

CHỨC DANH SỬ DỤNG XE

NGUỒN GỐC XE

GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN (Nghìn đồng)

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Quản lý dự án

Sử dụng khác

Tổng cộng

Trong đó

Nguồn NSNN

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

I- Dự án 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II- Dự án 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN DỰ ÁN (nếu có)
(Ký, họ tên và đóng dấu)

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

________________________

Ghi chú:

- Trường hợp sử dụng vào nhiều mục đích thì tích đồng thời vào các ô tương ứng.

- Cột số (7): Ghi theo năm bắt đầu đưa vào sử dụng phù hợp với năm đăng ký lần đầu tiên trên Giấy Đăng ký xe ô tô.

 

Cơ quan chủ quản: ………………………………….
Tên Ban Quản lý dự án: …………………………….

Mẫu số 05c-ĐK/TSDA

 

BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KHÁC PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN (NGOÀI TRỤ SỞ LÀM VIỆC, XE Ô TÔ)

TÀI SẢN

KÝ HIỆU

NƯỚC SẢN XUẤT

NĂM SẢN XUẤT

NĂM SỬ DỤNG

GIÁ TRỊ THEO SỔ KẾ TOÁN (Nghìn đồng)

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Quản lý dự án

Sử dụng khác

Tổng cộng

Trong đó

Nguồn NSNN

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I. Dự án 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Tài sản...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Tài sản...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Tài sản...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Dự án 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN DỰ ÁN (nếu có)
(Ký, họ tên và đóng dấu)

…….., ngày ….. tháng …. năm …….
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

______________

Ghi chú:

- Trường hợp sử dụng vào nhiều mục đích thì tích đồng thời vào các ô tương ứng.

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên/Cơ quan chủ quản:..………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị/Dự án sử dụng tài sản: ………
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 06a-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG TÀI SẢN

STT

CHỈ TIÊU

THÔNG TIN ĐÃ KÊ KHAI

THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI

NGÀY THÁNG THAY ĐỔI

LÝ DO THAY ĐỔI

 

1

2

3

4

5

1

Mã quan hệ ngân sách

 

 

 

 

2

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị/Dự án

 

 

 

 

3

Cơ quan quản lý cấp trên/Cơ quan chủ quản

 

 

 

 

4

Thuộc loại (đơn vị tổng hợp/ đơn vị đăng ký)

 

 

 

 

5

Thuộc khối (Bộ, cơ quan trung ương/Tỉnh/huyện/xã)

 

 

 

 

6

Loại hình đơn vị

+ Cơ quan nhà nước (cơ quan hành chính/cơ quan khác)

+ Đơn vị sự nghiệp (giáo dục/ y tế/ văn hóa, thể thao/ khoa học công nghệ/ sự nghiệp khác; mức độ tự chủ tài chính)

+ Tổ chức (chính trị/ chính trị - xã hội/ chính trị xã hội - nghề nghiệp/ xã hội/ xã hội - nghề nghiệp)

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên và đóng dấu)

______________

Ghi chú:

Cột số 1: Nếu thay đổi chỉ tiêu nào thì ghi vào dòng chỉ tiêu đó. Các chỉ tiêu không thay đổi thì bỏ trống.

Cột số 2: Ghi thông tin cũ của đơn vị, đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 3: Ghi thông tin mới của đơn vị, thay đổi so với thông tin cũ, cần điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 4: Ghi ngày/tháng/năm thay đổi thông tin.

Cột số 5: Ghi lý do về việc thay đổi thông tin của đơn vị (nêu rõ số hiệu, ngày tháng năm và trích yếu văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin - nếu có).

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên/Cơ quan chủ quản:..…….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị/Dự án sử dụng tài sản: …
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 06b-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP

STT

CHỈ TIÊU

THÔNG TIN ĐÃ KÊ KHAI

THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI

NGÀY THÁNG THAY ĐỔI

LÝ DO THAY ĐỔI

 

1

2

3

4

5

 

I. Về đất

 

 

 

 

1

Tên tài sản

 

 

 

 

2

Địa chỉ khuôn viên đất

 

 

 

 

3

Tổng diện tích (m2)

 

 

 

 

4

Giá trị (Nghìn đồng)

 

 

 

 

5

Hiện trạng sử dụng (m2)

 

 

 

 

 

- Làm trụ sở làm việc

 

 

 

 

 

- Hoạt động sự nghiệp

 

 

 

 

 

+ Không kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Cho thuê

 

 

 

 

 

+ Liên doanh, liên kết

 

 

 

 

 

- Sử dụng khác

 

 

 

 

6

Thông tin khác

 

 

 

 

 

II. Về nhà

 

 

 

 

1

Tên nhà

 

 

 

 

2

Thuộc khuôn viên đất

 

 

 

 

3

Tổng diện tích sàn sử dụng (m2)

 

 

 

 

4

Số tầng

 

 

 

 

5

Nguyên giá (Nghìn đồng)

 

 

 

 

 

+ Nguồn ngân sách

 

 

 

 

 

+ Nguồn khác

 

 

 

 

6

Giá trị còn lại (Nghìn đồng)

 

 

 

 

7

Hiện trạng sử dụng (m2)

 

 

 

 

 

- Làm trụ sở làm việc

 

 

 

 

 

- Hoạt động sự nghiệp:

 

 

 

 

 

+ Không kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Cho thuê

 

 

 

 

 

+ Liên doanh, liên kết

 

 

 

 

 

- Sử dụng khác

 

 

 

 

8

Thời gian sử dụng còn lại (năm)

 

 

 

 

9

Thông tin khác

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

__________________

Ghi chú:

Cột số 1: Nếu thay đổi chỉ tiêu nào thì ghi vào dòng chỉ tiêu đó. Các chỉ tiêu không thay đổi thì bỏ trống.

Cột số 2: Ghi thông tin cũ của đơn vị, đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 3: Ghi thông tin mới của đơn vị, thay đổi so với thông tin cũ, cần điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 4: Ghi ngày/tháng/năm thay đổi thông tin.

Cột số 5: Ghi lý do về việc thay đổi thông tin của đơn vị (nêu rõ số hiệu, ngày tháng năm và trích yếu văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin - nếu có).

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên/Cơ quan chủ quản:..…….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị/Dự án sử dụng tài sản: ……
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 06c-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN LÀ XE Ô TÔ

STT

CHỈ TIÊU

THÔNG TIN ĐÃ KÊ KHAI

THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI

NGÀY THÁNG THAY ĐỔI

LÝ DO THAY ĐỔI

 

1

2

3

4

5

1

Biển kiểm soát

 

 

 

 

2

Loại xe (xe phục vụ chức danh/ Xe phục vụ chung/ Xe chuyên dùng)

 

 

 

 

3

Nguyên giá (Nghìn đồng)

 

 

 

 

 

+ Nguồn ngân sách

 

 

 

 

 

+ Nguồn khác

 

 

 

 

4

Giá trị còn lại (Nghìn đồng)

 

 

 

 

5

Số chỗ ngồi, tải trọng

 

 

 

 

6

Hiện trạng sử dụng:

 

 

 

 

 

- Quản lý nhà nước

 

 

 

 

 

- Hoạt động sự nghiệp:

 

 

 

 

 

+ Không kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Cho thuê

 

 

 

 

 

+ Liên doanh, liên kết

 

 

 

 

 

- Sử dụng khác

 

 

 

 

7

Thời gian sử dụng còn lại (năm)

 

 

 

 

8

Thông tin khác

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

_____________________

Ghi chú:

Cột số 1: Nếu thay đổi chỉ tiêu nào thì ghi vào dòng chỉ tiêu đó. Các chỉ tiêu không thay đổi thì bỏ trống.

Cột số 2: Ghi thông tin cũ của đơn vị, đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 3: Ghi thông tin mới của đơn vị, thay đổi so với thông tin cũ, cần điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 4: Ghi ngày/tháng/năm thay đổi thông tin.

Cột số 5: Ghi lý do về việc thay đổi thông tin của đơn vị (nêu rõ số hiệu, ngày tháng năm và trích yếu văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin - nếu có).

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên/Cơ quan chủ quản:..…….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị/Dự án sử dụng tài sản: ……
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 06d-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KHÁC

STT

CHỈ TIÊU

THÔNG TIN ĐÃ KÊ KHAI

THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI

NGÀY THÁNG THAY ĐỔI

LÝ DO THAY ĐỔI

 

1

2

3

4

5

1

Tên tài sản

 

 

 

 

2

Loại tài sản (Máy móc, thiết bị tin học, điện tử; y tế; giáo dục - đào tạo; thể dục - thể thao; thí nghiệm, nghiên cứu khoa học; phương tiện vận tải đường thủy; tài sản vô hình; công trình vật kiến trúc; tài sản khác)

 

 

 

 

3

Nguyên giá (Nghìn đồng)

 

 

 

 

 

+ Nguồn ngân sách

 

 

 

 

 

+ Nguồn khác

 

 

 

 

4

Giá trị còn lại (Nghìn đồng)

 

 

 

 

5

Thông số kỹ thuật

 

 

 

 

6

Hiện trạng sử dụng:

 

 

 

 

 

- Quản lý nhà nước

 

 

 

 

 

- Hoạt động sự nghiệp:

 

 

 

 

 

+ Không kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Kinh doanh

 

 

 

 

 

+ Cho thuê

 

 

 

 

 

+ Liên doanh, liên kết

 

 

 

 

 

- Sử dụng khác

 

 

 

 

7

Thời gian sử dụng còn lại (năm)

 

 

 

 

8

Thông tin khác

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

________________

Ghi chú:

Cột số 1: Nếu thay đổi chỉ tiêu nào thì ghi vào dòng chỉ tiêu đó. Các chỉ tiêu không thay đổi thì bỏ trống.

Cột số 2: Ghi thông tin cũ của đơn vị, đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 3: Ghi thông tin mới của đơn vị, thay đổi so với thông tin cũ, cần điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

Cột số 4: Ghi ngày/tháng/năm thay đổi thông tin.

Cột số 5: Ghi lý do về việc thay đổi thông tin của đơn vị (nêu rõ số hiệu, ngày tháng năm và trích yếu văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin - nếu có).

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên/Cơ quan chủ quản:..………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị/Dự án sử dụng tài sản: ………
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 07-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO KÊ KHAI XÓA THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU

STT

MÃ TÀI SẢN

TÊN TÀI SẢN

NGÀY THÁNG THAY ĐỔI

LÝ DO THAY ĐỔI

 

1

2

3

4

1

 

Ví dụ: Đất trụ sở Phòng Tài chính Kế hoạch quận X

 

 

2

 

Ví dụ: Nhà làm việc A

 

 

3

 

Ví dụ: Ô tô Biển kiểm soát 10A- 9999

 

 

4

 

Ví dụ: Máy nội soi

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

_________________

Ghi chú:

- Cột số 1: Ghi ký hiệu, mã số của tài sản đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công

- Cột số 2: Ghi tên thường gọi của tài sản cần xóa thông tin, ví dụ: Nhà A, Xe truyền trình lưu động,...

- Cột số 3: Ghi ngày/tháng/năm xóa thông tin

- Cột số 4: Ghi lý do về việc xóa thông tin về tài sản của đơn vị (do điều chuyển, phá dỡ, bán, thanh lý, thu hồi, tiêu hủy,..và số hiệu, ngày tháng năm và trích yếu văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin).

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Mã đơn vị: …………………………………………………

Mẫu số 08a-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Ngày báo cáo: ……/……/……..

Phần 1: Tổng hợp chung

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2.

TÀI SẢN

SỐ LƯỢNG

DIỆN TÍCH

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Quản lý nhà nước

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Sử dụng hỗn hợp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

 


NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

______________________

Ghi chú:

- Cột 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10: Ghi hiện trạng sử dụng theo diện tích (m2) đối với tài sản là đất, nhà; ghi hiện trạng sử dụng theo số lượng (cái) đối với tài sản là xe ô tô, tài sản cố định khác.

- Đối với tài sản là nhà: Trường hợp có thể tách biệt được phần diện tích sử dụng của từng mục đích thì ghi tương ứng diện tích đối với từng mục đích sử dụng; nếu không tách được thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.

- Đối với tài sản là xe ô tô, tài sản cố định khác: Trường hợp tài sản được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Mã đơn vị: …………………………………………………

Mẫu số 08a-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Ngày báo cáo: …./…../…..

Phần 2. Chi tiết theo loại hình đơn vị

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2.

TÀI SẢN

SỐ LƯỢNG

DIỆN TÍCH

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Quản lý nhà nước

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Sử dụng hỗn hợp

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

I- Khối quản lý nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II- Khối sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Khối các tổ chức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV- Khối dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

 


NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Mã đơn vị: …………………………………………………

Mẫu số 08a-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Ngày báo cáo: …./…../…..

Phần 3. Chi tiết theo từng đơn vị

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2.

TÀI SẢN

SỐ LƯỢNG

DIỆN TÍCH

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Quản lý nhà nước

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Sử dụng hỗn hợp

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

I- Đơn vị A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II- Đơn vị B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

 


NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Mã đơn vị: …………………………………………………

Mẫu số 08b-ĐK/TSC

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CÔNG
Kỳ báo cáo: 
Từ ngày …./…/…. đến ngày …./…./….

Phần 1: Tổng hợp chung

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2; Nguyên giá là: Nghìn đồng.

TÀI SẢN

SỐ ĐẦU KỲ

SỐ TĂNG TRONG KỲ

SỐ GIẢM TRONG KỲ

SỐ CUỐI KỲ

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

 


NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Mã đơn vị: …………………………………………………

Mẫu số 08b-ĐK/TSC

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CÔNG
Kỳ báo cáo: 
Từ ngày …./…/…. đến ngày …./…./….

Phần 2: Chi tiết theo loại hình đơn vị

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2; Nguyên giá là: Nghìn đồng.

TÀI SẢN

SỐ ĐẦU KỲ

SỐ TĂNG TRONG KỲ

SỐ GIẢM TRONG KỲ

SỐ CUỐI KỲ

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

I- Khối quản lý nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II- Khối sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Khối các tổ chức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 - Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Khối dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

 


NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Mã đơn vị: …………………………………………………

Mẫu số 08b-ĐK/TSC

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CÔNG

Kỳ báo cáo: Từ ngày …./…/…. đến ngày …./…./….

Phần 3: Chi tiết theo từng đơn vị

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2; Nguyên giá là: Nghìn đồng.

TÀI SẢN

MÃ ĐƠN VỊ

SỐ ĐẦU KỲ

SỐ TĂNG TRONG KỲ

SỐ GIẢM TRONG KỲ

SỐ CUỐI KỲ

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

I- Đơn vị A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II- Đơn vị B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

 


NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, họ tên)

………., ngày ….. tháng ….. năm……
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên:………………………...………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: ………….
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 09a-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, GIAO, THUÊ TÀI SẢN CÔNG NĂM...

Stt

Tên tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Nhãn hiệu

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Giá mua/thuê (Nghìn đồng)

Hình thức mua sắm/thuê

Nhà cung cấp (người bán)

Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm (nếu có)

Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu có)

Ghi chú

Nộp NSNN (Nghìn đồng)

Được để lại đơn vị (Nghìn đồng)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

I

Đầu tư xây dựng, mua sắm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trụ sở làm việc/ cơ sở hoạt động sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tài sản giao mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trụ sở làm việc/ cơ sở hoạt động sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tài sản đi thuê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trụ sở làm việc/ cơ sở hoạt động sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

Ngày     tháng     năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

__________

Ghi chú:

- Thời điểm được xác định là đã hoàn thành việc mua sắm tài sản là thời điểm hoàn thành việc chuyển giao tài sản, thanh toán và thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản.

- Cột số 9: Ghi rõ hình thức mua sắm/thuê: Đấu thầu, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp.

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên:…………………….………...
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: ………….
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 09b-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP

NĂM...

STT

Danh mục trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

Công khai về đất

Công khai về nhà

Ghi chú

Diện tích (m2)

Giá trị quyền sử dụng đất theo sổ kế toán (Nghìn đồng)

Hiện trạng sử dụng đất đến thời điểm công khai (m2)

Năm sử dụng

Tổng diện tích sàn sử dụng (m2)

Giá trị theo sổ kế toán (Nghìn đồng)

Hiện trạng sử dụng nhà đến thời điểm công khai (lấy theo diện tích sàn sử dụng (m2))

Trụ sở làm việc

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Trụ sở làm việc

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Sử dụng hỗn hợp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

1

Địa chỉ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Địa chỉ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

Ngày     tháng     năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

______________

Ghi chú:

- Công khai về nhà: Trường hợp có thể tách biệt được phần diện tích sử dụng của từng mục đích thì ghi tương ứng diện tích đối với từng mục đích sử dụng; nếu không tách được thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.

- Nếu tại đơn vị phát sinh việc “sử dụng khác” diện tích nhà, đất thì ghi rõ hiện trạng sử dụng khác (bị lấn chiếm, bỏ trống...).

 

Bộ, tỉnh: …………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên:…………………...………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: ………….
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 09c-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KHÁC

NĂM...

STT

Danh mục xe ô tô và tài sản khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức

Bộ phận sử dụng

Số lượng

Giá trị theo sổ kế toán đến thời điểm công khai (Nghìn đồng)

Mục đích sử dụng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Phục vụ chức danh có tiêu chuẩn

Phục vụ công tác chung

Phục vụ hoạt động đặc thù

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Sử dụng khác

Tổng cộng

Trong đó

Nguồn ngân sách

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

I

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xe 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tài sản cố định A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tài sản cố định B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

Ngày     tháng     năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

________________

Ghi chú:

- Cột 2: Phần I Xe ô tô: Ghi theo nhãn hiệu và biển kiểm soát (Ví dụ: Toyota Camry 10A-9999).

- Trường hợp có “sử dụng khác” thì ghi rõ hiện trạng đang sử dụng.

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên:…………………...………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: ………….
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 09d-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG

NĂM …..

STT

Danh mục tài sản trong kỳ báo cáo được xử lý

Giá trị theo sổ sách kế toán (Nghìn đồng)

Hình thức xử lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền

Kết quả xử lý đến thời điểm báo cáo

Số tiền thu được từ xử lý tài sản (Nghìn đồng)

Chi phí xử lý tài sản

Ghi chú

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Điều chuyển

Bán

Thanh lý

Tiêu hủy

Xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Xử lý khác

Tổng cộng

Đã nộp tài khoản tạm giữ

Chưa nộp tài khoản tạm giữ

Nguồn ngân sách

Nguồn khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

I

Đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Địa chỉ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Địa chỉ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhà...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Địa chỉ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xe...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

Ngày     tháng     năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, họ tên và đóng dấu)

_____________

Ghi chú:

- Cột 2: Phần III Xe ô tô: Ghi theo nhãn hiệu và biển kiểm soát (Ví dụ: Toyota Camry 10A-9999).

- Cột 12: Ghi rõ đã thực hiện hay chưa, trường hợp đã bán thì ghi rõ hình thức bán (đấu giá, niêm yết, chỉ định), trường hợp đã thanh lý thì ghi rõ hình thức thanh lý (phá dỡ, hủy bỏ, bán đấu giá, bán niêm yết, bán chỉ định).

 

Bộ, tỉnh: ………………………………………………….
Cơ quan quản lý cấp trên:…………………...………….
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản: ………….
Mã đơn vị: …………………………………………………
Loại hình đơn vị: …………………………………………

Mẫu số 09đ-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ TÀI SẢN CÔNG

NĂM …….

Stt

Tên tài sản

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Số lượng/ diện tích tài sản kinh doanh

Hình thức kinh doanh

Số tiền thu được từ việc kinh doanh trong năm (Nghìn đồng)

Số lượng/ diện tích tài sản cho thuê

Đơn giá thuê

Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức thuê tài sản

Hợp đồng cho thuê tài sản (số..., ngày...)

Thời hạn cho thuê (từ  đến....)

Số tiền thu được từ việc cho thuê tài sản trong năm (Nghìn đồng)

Số lượng/ diện tích tài sản liên doanh, liên kết

Đối tác liên doanh liên kết

Hình thức liên doanh, liên kết

Hợp đồng liên doanh, liên kết (số..., ngày...)

Thời hạn liên doanh, liên kết (từ.... đến...)

Số tiền thu được từ việc liên doanh, liên kết trong năm (Nghìn đồng)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

I

Nhà, đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cơ sở nhà, đất tại...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xe 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày     tháng     năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ, tên)

_______________

Ghi chú:

- Cột 2: Phần II Xe ô tô: Ghi theo nhãn hiệu và biển kiểm soát (Ví dụ: Toyota Camry 10A-9999).

- Cột 3, 6, 12: Ghi chỉ tiêu diện tích đối với tài sản là đất, nhà; ghi chỉ tiêu số lượng đối với tài sản là xe ô tô, tài sản cố định khác. Trường hợp là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thì ghi diện tích sàn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

- Cột 14: Ghi rõ hình thức liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.

- Căn cứ vào các hình thức khai thác tài sản công thực tế theo quy định của pháp luật, cơ quan, tổ chức, đơn vị bổ sung các cột chi tiêu công khai về các hình thức khai thác khác cho phù hợp.

 

Bộ, tỉnh:................................................

Mã đơn vị:……………………………….

Mẫu số 10a-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, GIAO, THUÊ TÀI SẢN CÔNG

NĂM ...

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2; Nguyên giá là: Nghìn đồng.

STT

TÀI SẢN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG/ MUA SẮM

TIẾP NHẬN

THUÊ

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I

Đơn vị A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đơn vị B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)

………., ngày…..tháng……năm …..
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

 

Bộ, tỉnh:................................................

Mã đơn vị:……………………………….

Mẫu số 10b-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

NĂM...

STT

TÀI SẢN

TỔNG CỘNG

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG

Quản lý nhà nước

Hoạt động sự nghiệp

Sử dụng khác

SỐ LƯỢNG

DIỆN TÍCH

Không kinh doanh

Kinh doanh

Cho thuê

Liên doanh, liên kết

Sử dụng hỗn hợp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I

Đơn vị A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Tài sản cố định khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Đơn vị B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………., ngày…..tháng……năm …..
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH
(Ký, họ tên và đóng dấu)

______________

Ghi chú:

- Cột 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11: Ghi hiện trạng sử dụng theo diện tích (m2) đối với tài sản là đất, nhà; ghi hiện trạng sử dụng theo số lượng (cái) đối với tài sản là xe ô tô, tài sản cố định khác.

- Đối với tài sản là nhà: Trường hợp có thể tách biệt được phần diện tích sử dụng của từng mục đích thì ghi tương ứng diện tích đối với từng mục đích sử dụng; nếu không tách được thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.

- Đối với tài sản là xe ô tô, tài sản cố định khác; Trường hợp tài sản được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.

 

Bộ, tỉnh:................................................

Mã đơn vị:……………………………….

Mẫu số 10c-CK/TSC

 

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG

NĂM ….

ĐVT cho: Số lượng là: Cái, khuôn viên; Diện tích là: m2; Nguyên giá/Giá trị còn lại là: Nghìn đồng.

STT

Danh mục tài sản trong kỳ báo cáo được xử lý

Thu hồi

Điều chuyển

Bán

Thanh lý

Tiêu hủy

Xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Ghi chú

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Diện tích

Nguyên giá

Giá trị còn lại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

I

Đơn vị A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Đất khuôn viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Nhà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 356
87/2017/NĐ-CP Nghị định số 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 만료됨 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 48/2024/QĐ-UBND Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2025 만료됨 54/2025/QĐ-UBND Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 64/2021/QĐ-UBND Quyết định số 64/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 71/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 71/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NHÓM, LOẠI TÀI NGUYÊN CÓ TÍNH CHẤT LÝ, HÓA GIỐNG NHAU NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 만료됨 18/2020/QĐ-UBND Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 6/2024/QĐ-UBND Quyết định số 6/2024/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 41/2018/QĐ-UBND Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 tại tỉnh Yên Bái 만료됨 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 61/2025/QĐ-UBND Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh 발효 중 08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 24/2026/QĐ-UBND Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 발효 중 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 91/2025/QĐ-UBND Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 발효 중 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 발효 중 056/2025/QĐ-UBND Quyết định số 056/2025/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 발효 중 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2026 trên địa bàn tỉnh nghệ an 발효 중 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Huế 발효 중 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 166/2025/QĐ-UBND Quyết định số 166/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 발효 중 41/2025/QĐ-UBND Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 058/2025/QĐ-UBND Quyết định số 058/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 발효 중 336/2025/QĐ-UBND Quyết định số 336/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 87/2025/QĐ-UBND Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 발효 중 127/2025/QĐ-UBND Quyết định số 127/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026 발효 중 88/2025/QĐ-UBND Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 54/2025/QĐ-UBND Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 110/2025/QĐ-UBND Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 발효 중 151/2025/QĐ-UBND Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 발효 중 62/2025/QĐ-UBND Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 발효 중 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng nai năm 2025 만료됨 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 49/2023/QĐ-UBND Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang. 만료됨 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 만료됨 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2025 만료됨 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2025 만료됨 53/2024/QĐ-UBND Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2025 발효 중 73/2024/QĐ-UBND Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025 만료됨 72/2024/QĐ-UBND Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 61/2024/QĐ-UBND Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2025 발효 중 66/2024/QĐ-UBND Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định 발효 중 37/2024/QĐ-UBND Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 63/2024/QĐ-UBND Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 77/2024/QĐ-UBND Quyết định số 77/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2025 만료됨 52/2024/QĐ-UBND Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 발효 중 70/2024/QĐ-UBND Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 66/2024/QĐ-UBND Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tỉnh thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 발효 중 59/2024/QĐ-UBND Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND về việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 발효 중 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng tính giá thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 72/2024/QĐ-UBND Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 71/2024/QĐ-UBND Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 88/2024/QĐ-UBND Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 59/2024/QĐ-UBND Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 발효 중 89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 52/2024/QĐ-UBND Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 53/2024/QĐ-UBND Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2025 만료됨 75/2024/QĐ-UBND Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2025 만료됨 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 31/2024/QĐ-UBND Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Sửa đổi giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại khoáng sản quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 32/2024/QĐ-UBND Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Ninh đối với các loại tài nguyên có giá tính thuế tài nguyên cao hơn 20% mức giá tối đa tại Khung giá Bộ Tài chính quy định 발효 중 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 37/2024/QĐ-UBND Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 80/2023/QĐ-UBND ngày 16/12/2023 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 Số: 43/2023/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 43/2023/QĐ-UBND QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 발효 중 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Bổ sung quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 47/2022/QĐ-UBND Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Ninh 발효 중 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Ninh đối với Than do Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam khai thác và Than do Tổng công ty Đông Bắc khai thác 발효 중 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định 만료됨 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024 만료됨 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 만료됨 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa 발효 중 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 만료됨 42/2023/QĐ-UBND Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh nghệ an 만료됨 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Ninh 발효 중 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh và một số mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND V/v ban hành Bảng giá tính Thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 발효 중 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024 만료됨 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 59/2023/QĐ-UBND Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2024 만료됨 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024 만료됨 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43 /2023/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 39/2023/QĐ-UBND Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2024 만료됨 49/2023/QĐ-UBND Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 40/2023/QĐ-UBND Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 37/2023/QĐ-UBND Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 60/2023/QĐ-UBND Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2024 만료됨 40/2023/QĐ-UBND Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ khoản 4 Điều 2 Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023 만료됨 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 37/2023/QĐ-UBND Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024 발효 중 36/2023/QĐ-UBND Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND Về việc bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản đá Ba zan làm phụ gia xi măng vào Phụ lục II kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh Sơn La quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 42/2023/QĐ-UBND Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024 만료됨 80/2023/QĐ-UBND Quyết định số 80/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024 만료됨 45/2023/QĐ-UBND Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 만료됨 65/2023/QĐ-UBND Quyết định số 65/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2024 만료됨 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 71/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 44/2023/QĐ-UBND Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 63/2023/QĐ-UBND Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 발효 중 34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34 /2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nam Định 만료됨 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Ninh 만료됨 15/2023/QĐ-UBND Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 만료됨 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20 /2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại khoáng sản quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh Lào Cai 만료됨 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 08/2023/QĐ-UBND Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàntỉnh Kiên Giang năm 2023 만료됨 14/2023/QĐ-UBND Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính Thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Ninh 만료됨 45/2022/QĐ-UBND Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 38/2022/QĐ-UBND Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Ban hành bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên năm 2022 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 24/2022/QĐ-UBND Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên năm 2022 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Về ban hành giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022 만료됨 22/2022/QĐ-UBND Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành bổ sung Bảng giá tính thuế Tài nguyên năm 2022 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 발효 중 09/2022/QĐ-UBND Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 발효 중 11/2022/QĐ-UBND Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 만료됨 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 04/2022/QĐ-UBND Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2022 만료됨 54/2021/QĐ-UBND Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022 만료됨 83/2021/QĐ-UBND Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 81/2021/QĐ-UBND Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 Số: 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số Số: 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 38/2021/QĐ-UBND Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 47/2021/QĐ-UBND Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022 만료됨 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 07/2022/QĐ-UBND Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2022 발효 중 66/2021/QĐ-UBND Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 47/2021/QĐ-UBND Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022 만료됨 46/2021/QĐ-UBND Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 56/2021/QĐ-UBND Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 34/2021/QĐ-UBND Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 24/2021/QĐ-UBND Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 35/2021/QĐ-UBND Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 tại tỉnh Yên Bái 만료됨 17/2021/QĐ-UBND Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2021 만료됨 38/2020/QĐ-UBND Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 09/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020 발효 중 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 발효 중 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2020 만료됨 34/2020/QĐ-UBND Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Quy định về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 25/2020/QĐ-UBND Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020 만료됨 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 25/2020/QĐ-UBND Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn tỉnh Phú Thọnăm 2020 만료됨 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái 만료됨 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 23/2019/QĐ-UBND Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020 만료됨 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020 만료됨 07/2020/QĐ-UBND Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục và trách nhiệm phối hợp trong việc mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 67/2019/QĐ-UBND Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2020 만료됨 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 02/2020/QĐ-UBND Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 54/2019/QĐ-UBND Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 27/2019/QĐ-UBND Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái 만료됨 49/2019/QĐ-UBND Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 27/2019/QĐ-UBND Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020 만료됨 58/2019/QĐ-UBND Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 63/2019/QĐ-UBND Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 54/2019/QĐ-UBND Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2019 만료됨 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019 만료됨 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nam Định 만료됨 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 만료됨 13/2019/QĐ-UBND Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2019 만료됨 51/2018/QĐ-UBND Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 만료됨 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 31/2018/QĐ-UBND Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2019 만료됨 36/2018/QĐ-UBND Quyết định số 36 /2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2019 만료됨 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2019. 만료됨 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2019 만료됨 45/2018/QĐ-UBND Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 71/2018/QĐ-UBND Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 만료됨 41/2018/QĐ-UBND Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 43/2018/QĐ-UBND Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tình thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 만료됨 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 và Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2018 만료됨 43/2018/QĐ-UBND Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 49/2018/QĐ-UBND Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 29/6/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn về Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2018 만료됨 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 42/2017/QĐ-UBND Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 94/2017/QĐ-UBND Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 39/2017/QĐ-UBND Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 54/2017/QĐ-UBND Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nam Định 만료됨 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 56/2017/QĐ-UBND Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Về quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27 /2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017 만료됨 53/2017/QĐ-UBND Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 58/2017/QĐ-UBND Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2018 만료됨 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2017/QĐ-UBND ngày 10/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 만료됨 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 만료됨 52/2017/QĐ-UBND Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 10/2017/QĐ-UBND Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên 만료됨 44/2017/QĐ-UBND Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 51/2017/QĐ-UBND Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 55/2017/QĐ-UBND Quyết định số 55 /2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 55/2017/QĐ-UBND Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 92/2017/QĐ-UBND Quyết định số 92/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 27/2017/QĐ-UBND Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 tại tỉnh Yên Bái 만료됨 23/2017/QĐ-UBND Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 20/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 14/2023/QĐ-UBND Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 만료됨 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 42/2022/QĐ-UBND Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Về việc Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 36/2022/QĐ-UBND Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái 만료됨 42/2022/QĐ-UBND Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2023 만료됨 51/2022/QĐ-UBND Quyết định số 51/2022/ QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 07/2023/QĐ-UBND Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 42/2022/QĐ-UBND Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 만료됨 01/2023/QĐ-UBND Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023 만료됨 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND Ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 51/2022/QĐ-UBND Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 46/2022/QĐ-UBND Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 발효 중 54/2022/QĐ-UBND Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023 만료됨 44/2022/QĐ-UBND Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 36/2022/QĐ-UBND Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 65/2022/QĐ-UBND Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 46/2022/QĐ-UBND Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND V/v ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2023 만료됨 43/2022/QĐ-UBND Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023 만료됨 57/2022/QĐ-UBND Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 86/2022/QĐ-UBND Quyết định số 86/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 32/2022/QĐ-UBND Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 49/2022/QĐ-UBND Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 34/2022/QĐ-UBND Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 48/2022/QĐ-UBND Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 13/2022/QĐ-UBND Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 49/2021/QĐ-UBND Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 32/2021/QĐ-UBND Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2022 만료됨 24/2021/QĐ-UBND Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022 만료됨 49/2021/QĐ-UBND Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 26/2021/QĐ-UBND Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 18/2021/QĐ-UBND Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tính giá thuế tài nguyên trên đia bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2022. 만료됨 52/2021/QĐ-UBND Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 26/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2021 만료됨 16/2021/QĐ-UBND Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 39/2021/QĐ-UBND Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 66/2021/QĐ-UBND Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm “Hạt ươi” vào Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 23/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên ñịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 만료됨 30/2021/QĐ-UBND Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên vào bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 만료됨 26/2021/QĐ-UBND Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 만료됨 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Sửa đổi phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 30/2021/QĐ-UBND Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Sửa đổi giá tính thuế tinh quặng đồng có hàm lượng Cu ≥20% (mã nhóm tài nguyên I1003) tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND V/V Điều chỉnh bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của UBND tỉnh Hà Nam 만료됨 13/2021/QĐ-UBND Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2021 만료됨 25/2020/QĐ-UBND Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2021 만료됨 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh 발효 중 05/2021/QĐ-UBND Quyết định số 05 /2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2021 만료됨 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng tính thuế tài nguyên và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2021 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2021 만료됨 02/2021/QĐ-UBND Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 44/2020/QĐ-UBND Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 01/2021/QĐ-UBND Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 35/2020/QĐ-UBND Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 Số: 35/2020/QĐ-UBND Quyết định số Số: 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 37/2020/QĐ-UBND Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021 만료됨 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 tại tỉnh Yên Bái 만료됨 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 43/2020/QĐ-UBND Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Về việc đính chính Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 18/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh 발효 중 41/2020/QĐ-UBND Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021 만료됨 37/2020/QĐ-UBND Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 57/2020/QĐ-UBND Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2021 만료됨 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 39/2020/QĐ-UBND Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 51/2020/QĐ-UBND Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2017 만료됨 32/2017/QĐ-UBND Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 01/2018/QĐ-UBND Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2018 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 발효 중 09/2018/QĐ-UBND Quyết định số 09 /2018/QĐ-UBND Điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình 만료됨 17/2018/QĐ-UBND Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 14/2018/QĐ-UBND Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02 /2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2018 만료됨 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 tại tỉnh Yên Bái 만료됨 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 만료됨 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 48/2017/QĐ-UBND Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại taifnguyeen trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2018 만료됨 73/2017/QĐ-UBND Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 23/2017/QĐ-UBND Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Sửa đổi Điiều 1 Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên 만료됨 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 Số: 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số Số: 40/2017/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 03/2018/QĐ-UBND Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 만료됨 02/2018/QĐ-UBND Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Quy định giá các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 만료됨 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018 만료됨 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 발효 중 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum 발효 중 80/2024/QĐ-UBND Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2025 만료됨 75/2024/QĐ-UBND Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND V/v Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 38/2024/QĐ-UBND Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2025 발효 중
44/2017/TT-BTC
Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 108
89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam 발효 중 59/2023/QĐ-UBND Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố 발효 중 51/2022/QĐ-UBND Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang 만료됨 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý công trình thủy lợi và quy mô thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07 /2024/QĐ-UBND 발효 중 53/2023/QĐ-UBND Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2029/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 40/2023/QĐ-UBND Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 07/2020/QĐ-UBND Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định quản lý, điều hành và sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm của tỉnh Thái Nguyên 발효 중 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 23/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung và mức chi phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên 만료됨 66/2021/QĐ-UBND Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 6 Quy chế quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình 발효 중 45/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-UBND NGÀY 07/4/2016 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 발효 중 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung tại Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 88/2025/QĐ-UBND Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 발효 중 13/2022/QĐ-UBND Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè 만료됨 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 66/2024/QĐ-UBND Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La 발효 중 54/2022/QĐ-UBND Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng 만료됨 42/2023/QĐ-UBND Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 13/2021/QĐ-UBND Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung và mức hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoa học và công nghệ; hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025 발효 중 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020 만료됨 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2020-2024 발효 중 05/2023/QĐ-UBND Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 만료됨 35/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 발효 중 24/2021/QĐ-UBND Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông 만료됨 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16 /2020/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 72/2024/QĐ-UBND Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các hoạt động tại không gian đi bộ khu vực hồ Hoàn Kiếm và phụ cận 발효 중 57/2020/QĐ-UBND Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 만료됨 15/2021/QĐ-UBND Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 38/2024/QĐ-UBND Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh 만료됨 71/2018/QĐ-UBND Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 13/2019/QĐ-UBND Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc tổ chức và hoạt động của ban an toàn giao thông tỉnh và ban an toàn giao thông các huyện, thành phố, thị xã 만료됨 26/2021/QĐ-UBND Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn 만료됨 50/2022/QĐ-UBND Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND quy định yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng 발효 중 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. 발효 중 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 발효 중 02/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN MỘT CỬA ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN 만료됨 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 만료됨 27/2020/QĐ-UBND Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 34/2020/QĐ-UBND Quyết định 34/2020/QĐ-UBND 발효 중 46/2019/QĐ-UBND Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020. 발효 중 40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 57/2022/QĐ-UBND Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu 만료됨 51/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 만료됨 63/2019/QĐ-UBND Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 35/2020/QĐ-UBND Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ cai nghiện ma tuý 발효 중 43/2023/QĐ-UBND Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 32/2024/QĐ-UBND Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất, vị trí, mục đích của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 37/2023/QĐ-UBND Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1 발효 중 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản 발효 중 03/2024/QĐ-UBND Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 발효 중 37/2024/QĐ-UBND Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị 발효 중 61/2024/QĐ-UBND Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La 발효 중 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn chức danh Trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, phó phòng thuộc Chi cục Tài chính Doanh nghiệp; Trưởng, phó Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện 만료됨 53/2024/QĐ-UBND Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Về việc ngưng hiệu lực một số điều của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang 만료됨 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 43/2018/QĐ-UBND Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại Khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái 발효 중 46/2022/QĐ-UBND Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 9, quận Thủ Đức ban hành 발효 중 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1 발효 중 44/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2022/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NGHỆ AN 만료됨 54/2019/QĐ-UBND Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 03/2025/QĐ-UBND Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 발효 중 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang 만료됨 30/2021/QĐ-UBND Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 36/2023/QĐ-UBND Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý 만료됨 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố Cần Thơ 발효 중 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 23/2017/QĐ-UBND Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 만료됨 63/2024/QĐ-UBND Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 62/2025/QĐ-UBND Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 33/2021/QĐ-UBND Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phụ lục 3 ban hành kèm theo quyết định 01/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của UBND tỉnh về quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 56/2021/QĐ-UBND Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 42/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2018/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 발효 중 65/2022/QĐ-UBND Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 21/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 14/2023/QĐ-UBND Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 01/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành “Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC, thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh 발효 중 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, nhiệm kỳ 2021- 2026 만료됨 11/2021/QĐ-UBND Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái 발효 중 03/2021/QĐ-UBND Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận 발효 중 52/2024/QĐ-UBND Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 08/2020/QĐ-UBND Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể, quản lý, sử dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 만료됨 75/2024/QĐ-UBND Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 40/2024/QĐ-UBND Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị 발효 중 22/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN 만료됨 88/2024/QĐ-UBND Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 만료됨 73/2017/QĐ-UBND Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 215/2013/NĐ-CP Nghị định số 215/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 만료됨 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중
폐지 7
225/2009/TT-BTC Thông tư số 225/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn bán tài sản nhà nước và hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước 만료됨 198/2013/TT-BTC Thông tư số 198/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước 발효 중 89/2010/TT-BTC Thông tư số 89/2010/TT-BTC Hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 발효 중 23/2016/TT-BTC Thông tư số 23/2016/TT-BTC Huớng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công Iập 만료됨 09/2012/TT-BTC Thông tư số 09/2012/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 122/2007/TT-BTC Thông tư số 122/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.