Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước

Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP. Văn bản quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và địa phương, tỷ lệ phân chia các khoản thu, thủ tục lập dự toán, điều chỉnh dự toán, phân bổ dự toán, và quản lý chi tiêu ngân sách.

文号59/2003/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Văn Tá — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期23/06/2003
生效日期01/01/2003
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 59/2003/TT-BTC hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP. Văn bản quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và địa phương, tỷ lệ phân chia các khoản thu, thủ tục lập dự toán, điều chỉnh dự toán, phân bổ dự toán, và quản lý chi tiêu ngân sách.

适用范围

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các đơn vị sử dụng ngân sách; doanh nghiệp nhà nước.

要点

  • Các nguồn thu của ngân sách trung ương và địa phương được quy định cụ thể (Điều 1).
  • Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và địa phương được xác định theo thời kỳ ổn định (Điều 2).
  • Quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, từ cấp trung ương đến địa phương (Điều 3).
  • Thủ tục điều chỉnh dự toán ngân sách khi có biến động lớn về ngân sách (Điều 8).
  • Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (Điều 1.1).

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.
  • Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các đơn vị sử dụng ngân sách thông qua quy định chi tiết về biểu mẫu lập dự toán (Điều 9).
  • Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính công thông qua việc điều chỉnh và phân bổ dự toán ngân sách một cách linh hoạt.
  • Cân đối nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và địa phương, tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng miền.
  • Đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính công thông qua việc kiểm tra, giám sát dự toán ngân sách (Điều 5).

❓ 常见问题

Các nguồn thu của ngân sách trung ương và địa phương được quy định như thế nào?

Ngân sách trung ương có các khoản thu cụ thể, trong khi ngân sách địa phương phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) (Điều 1).

Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và địa phương được xác định như thế nào?

Tỷ lệ này do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định cho các khoản thu phân chia, và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cho các khoản thu phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương (Điều 2).

Quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước như thế nào?

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh lập dự toán theo yêu cầu của Bộ Tài chính, sau đó tổng hợp lên cấp trên (Điều 3).

Khi nào cần điều chỉnh dự toán ngân sách?

Dự toán ngân sách cần được điều chỉnh khi có biến động lớn về ngân sách hoặc yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh (Điều 8).

Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải lập dự toán theo biểu mẫu nào?

Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này (Điều 9).

全文

BỘ TÀI CHÍNH
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 59/2003/TT-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2003


THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP

ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; 

Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ngân sách nhà nước là một hệ thống thống nhất, bao gồm: ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (dưới đây gọi là ngân sách địa phương) theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được quy định theo Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

3. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước, trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.

4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định trong thời gian từ 3 đến 5 năm (gọi chung là thời kỳ ổn định ngân sách). Chính phủ trình Quốc hội quyết định thời kỳ ổn định ngân sách giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp ngân sách ở địa phương.

5. Việc điều chỉnh dự toán ngân sách đã được giao thực hiện theo thẩm quyền và quy trình quy định tại các Điều 43 và Điều 44 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

6. Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các khoản vốn, kinh phí do nhà nước cấp theo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả.

7. Cơ quan thu (bao gồm Thuế nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính uỷ quyền) phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm mọi khoản thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

8. Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi. Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

9. Mọi khoản thu, chi ngân sách nhà nước đều được hạch toán bằng đồng Việt Nam. Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, bằng hiện vật, bằng ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán hoặc giá hiện vật, giá ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.

10. Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu nộp ngân sách nhà nước, sử dụng ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán thu, chi ngân sách theo đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách, Mục lục ngân sách nhà nước, chế độ kế toán nhà nước và những quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, cũng như các quy định tại Thông tư này.

11. Đối với một số hoạt động đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh; cấp phát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; cơ chế quản lý vốn vay nợ, viện trợ; các khoản thu, chi của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; quản lý ngân sách cấp xã, Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan có văn bản hướng dẫn riêng.

II. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

1. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:

1.1. Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:

1.1.1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%:

a) Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu;

b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

c) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu;

d) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành. Thuế thu nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành là phần thu nhập nộp ngân sách từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện hạch toán tập trung của các đơn vị sau đây:

- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, các Công ty điện lực I, II, III, Công ty điện lực thành phố Hà Nội, Công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh, công ty điện lực Hải Phòng, Công ty điện lực Đồng Nai;

- Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội; Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng đồng bằng Sông Cửu long;

- Các hoạt động kinh doanh của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam;

- Các dịch vụ bưu chính viễn thông của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam;

- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam;

- Hoạt động vận doanh của Tổng công ty đường sắt Việt Nam;

đ) Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí, kể cả thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, tiền thuê mặt đất, mặt nước;

e) Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ Quỹ dự trữ tài chính của trung ương; thu nhập từ vốn góp của ngân sách trung ương;

g) Các khoản phí và lệ phí, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;

h) Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý;

i) Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

k) Các khoản thu hoàn vốn, thanh lý tài sản, các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;

l) Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;

m) Thu kết dư ngân sách trung ương;

n) Thu chuyển nguồn từ ngân sách trung ương năm trước sang ngân sách trung ương năm sau;

o) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;

p) Các khoản thu khác của ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật.

1.1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương:

a) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu quy định tại mục a Điểm 1.1.1 phần II của Thông tư này và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành quy định tại Mục d Điểm 1.1.1 phần II của Thông tư này và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

đ) Phí xăng, dầu.

1.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:

1.2.1. Chi đầu tư phát triển về:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý;

b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Chi hỗ trợ tài chính, bổ sung vốn, hỗ trợ và thưởng xuất khẩu cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật;

d) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện;

đ) Chi hỗ trợ các tổ chức tài chính của Nhà nước do Trung ương quản lý;

e) Chi bổ sung dự trữ nhà nước;

g) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;

1.2.2. Chi thường xuyên về:

a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý:

- Các trường phổ thông dân tộc nội trú;

- Đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác;

- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động sự nghiệp y tế khác;

- Các cơ sở thương binh, người có công với cách mạng, trại xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;

- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử đã được xếp hạng, các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác;

- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;

- Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển quốc gia; các giải thi đấu quốc gia và quốc tế; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Các sự nghiệp khác;

b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý:

- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường;

- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: bảo dưỡng, sửa chữa các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; công tác khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

- Điều tra cơ bản;

- Đo đạc địa giới hành chính;

- Đo vẽ bản đồ;

- Đo đạc biên giới, cắm mốc biên giới;

- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;

- Định canh, định cư và kinh tế mới;

- Các hoạt động sự nghiệp môi trường;

- Các sự nghiệp kinh tế khác;

c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định riêng của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

d) Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hệ thống Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân;

đ) Hoạt động của cơ quan trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam;

e) Hoạt động của các cơ quan trung ương của Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện;

i) Thực hiện chế độ đối với người về hưu, mất sức theo quy định của Bộ Luật lao động cho các đối tượng thuộc ngân sách trung ương bảo đảm; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;

k) Thực hiện các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, thân nhân liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác;

l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;

1.2.3. Trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay;

1.2.4. Chi viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài;

1.2.5. Chi cho vay theo quy định của pháp luật;

1.2.6. Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của trung ương;

1.2.7. Bổ sung cho ngân sách địa phương;

1.2.8. Chi chuyển nguồn từ ngân sách Trung ương năm trước sang ngân sách Trung ương năm sau.

1.3. Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm:

1.3.1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:

a) Thuế nhà, đất;

b) Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí;

c) Thuế môn bài;

d) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

e) Tiền sử dụng đất;

f) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước, không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu, khí;

g) Tiền đền bù thiệt hại đất;

h) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Lệ phí trước bạ;

k) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

l) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

m) Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;

n) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

o) Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do địa phương quản lý;

p) Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;

q) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;

r) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;

s) Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;

t) Thu kết dư ngân sách địa phương;

u) Các khoản thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

v) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

x) Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau.

y) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật;

1.3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại Điểm 1.1.2 phần II của Thông tư này.

1.3.3. Việc phân cấp các nguồn thu quy định tại Điểm 1.3.1 và Điểm 1.3.2 phần II của Thông tư này cho ngân sách các cấp chính quyền ở địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định trong phạm vi được phân cấp và bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, đồng thời phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Gắn với nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp.

b) Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau:

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Thuế nhà, đất;

- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;

- Lệ phí trước bạ nhà, đất;

c) Ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất.

1.3.4. Việc huy động vốn đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

a) Khi có nhu cầu huy động vốn đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; nội dung phương án phải nêu rõ:

- Kế hoạch đầu tư 5 năm thuộc nguồn ngân sách cấp tỉnh bảo đảm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

- Dự án đầu tư đề nghị huy động vốn thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch đầu tư 5 năm đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền về dự án đầu tư đề nghị huy động vốn.

- Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Tổng số vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sách cấp tỉnh;

- Hình thức huy động vốn; khối lượng huy động; lãi suất huy động và phương án trả nợ khi đến hạn;

- Dư nợ vốn huy động tại thời điểm trình phương án và dư nợ sau khi phương án huy động được duyệt bảo đảm không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh, không kể vốn đầu tư bổ sung theo mục tiêu không có tính chất ổn định thường xuyên từ ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh;

- Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm hiện hành và khả năng trả nợ của ngân sách các năm tiếp theo;

- Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án huy động vốn.

b) Sau khi phương án huy động vốn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

c) Việc huy động vốn của địa phương được thực hiện theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ và huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

d) Nguồn vốn huy động được hạch toán thu ngân sách cấp tỉnh để chi cho mục tiêu đã định và phải bố trí trong cân đối của ngân sách cấp tỉnh để chủ động trả nợ khi đến hạn.

1.4. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm:

1.4.1. Chi đầu tư phát triển về:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện;

d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;

1.4.2. Chi thường xuyên về:

a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan địa phương quản lý:

- Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác;

- Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác;

- Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;

- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác;

- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;

- Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác;

- Các sự nghiệp khác do địa phương quản lý;

b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý:

- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường;

- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

- Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;

- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;

- Điều tra cơ bản;

- Các hoạt động sự nghiệp về môi trường;

- Các sự nghiệp kinh tế khác;

c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở địa phương;

đ) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý;

h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện;

i) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

k) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;

1.4.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;

1.4.4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;

1.4.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;

1.4.6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau;

1.4.7. Các nhiệm vụ chi quy định tại mục b Điểm 1.4.1 và các Điểm 1.4.3 và Điểm 1.4.4 phần II của Thông tư này, chỉ quy định cho ngân sách cấp tỉnh, không áp dụng cho ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã;

2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp trong năm đầu của thời kỳ ổn định:

2.1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điểm 1.1.2 phần II của Thông tư này do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định.

- Tỷ lệ này được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân chia và được xác định riêng cho từng tỉnh.

- Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phần ngân sách địa phương được hưởng thực hiện theo công thức sau:

Gọi:

+ Tổng số chi ngân sách địa phương (sau khi trừ đi các khoản sau: chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới, chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, chi đầu tư từ nguồn huy động theo Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước, chi từ nguồn đóng góp tự nguyện, chi từ nguồn viện trợ, chi từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước, chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau) là A.

+ Tổng số các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% (sau khi trừ đi các khoản thu sau: thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu kết dư, thu huy động theo Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước, thu từ đóng góp tự nguyện, thu viện trợ, thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước) là B.

+ Tổng số các khoản thu được phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương là C.

Nếu A - B < C thì tỷ lệ phần trăm (%) phân chia được tính theo công thức:

Nếu A - B = C thì tỷ lệ phần trăm (%) xác định bằng 100% và phần chênh lệch sẽ được ngân sách trung ương bổ sung để cân đối ngân sách địa phương.

2.2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2.2.1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm:

- Các khoản thu về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác ngân sách địa phương hưởng 100% theo quy định tại Điểm 1.3.1 phần II của Thông tư này;

- Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại Điểm 1.1.2 phần II của Thông tư này;

2.2.2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngân sách từng xã, phường, thị trấn.

3. Khi phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải bảo đảm:

3.1. Về phân cấp nguồn thu:

- Việc phân cấp các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thực hiện theo qui định tại Điều 6 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ và Điểm 1.3.3 phần II của Thông tư này.

- Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu và phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng. Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp chính quyền đó.

- Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao; hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên.

- Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp ngân sách đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ.

- Bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia.

3.2. Về phân cấp nhiệm vụ chi:

3.2.1. Phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Việc phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho cấp huyện, xã, thị trấn theo qui định tại Điều 6 và Điều 25 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, căn cứ trình độ, năng lực quản lý và khối lượng vốn đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp dưới. Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị; trên cơ sở phân cấp, xác định nhiệm vụ chi xây dựng cơ bản cụ thể cho cấp dưới.

3.2.2. Phân cấp chi thường xuyên:

Việc phân cấp chi thường xuyên giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 6 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, đồng thời phải:

a) Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư của từng vùng và trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, bảo đảm tính hiệu quả;

b) Đối với ngân sách xã, thị trấn, nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì cấp tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư các công trình trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý.

4. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới bao gồm:

4.1. Bổ sung cân đối thu, chi ngân sách nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.

Số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương đối với năm đầu thời kỳ ổn định được xác định như sau:


Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương được xác định theo nguyên tắc xác định số chênh lệch giữa số chi và nguồn thu ngân sách các cấp dưới (thu 100% và phần được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương).

4.2. Bổ sung có mục tiêu:

4.2.1. Bổ sung có mục tiêu nhằm hỗ trợ ngân sách cấp dưới thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Hỗ trợ thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách các cấp có liên quan;

b) Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án quốc gia giao các cơ quan địa phương thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao;

c) Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nằm trong quy hoạch và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng chưa đủ nguồn, mức hỗ trợ theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

d) Hỗ trợ một phần để xử lý khó khăn đột xuất: khắc phục thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng, một phần quỹ dự trữ tài chính của địa phương nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu.

đ) Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác, mức bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4.2.2. Số bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định hàng năm. Mức bổ sung cụ thể được căn cứ khả năng cân đối ngân sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu cụ thể của cấp dưới. Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung theo mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định.

5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm nên đối với các năm trong kỳ ổn định, Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội cụ thể của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự toán thu chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

III. LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM

1. Công tác hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách nhà nước:

1.1. Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

1.2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của bộ, cơ quan, thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc.

1.3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới.

1.4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới bảo đảm số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu, số chi phải phù hợp với số kiểm tra về tổng mức và cơ cấu.

1.5. Trước ngày 10 tháng 6 năm trước, Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nội dung số kiểm tra gồm:

- Tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương.

- Tổng số thu, chi và một số lĩnh vực chi quan trọng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Yêu cầu đối với lập dự toán ngân sách:

2.1. Dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách các cấp chính quyền phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ.

2.2. Dự toán ngân sách của các cấp chính quyền, của đơn vị dự toán các cấp phải lập theo đúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời hạn quy định tại Thông tư này và Thông tư hướng dẫn về yêu cầu nội dung và thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính.

2.3. Dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán.

2.4. Dự toán ngân sách các cấp phải bảo đảm cân đối theo nguyên tắc sau:

2.4.1. Đối với dự toán ngân sách nhà nước: tổng số thu thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và các khoản chi trả nợ; bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển.

2.4.2. Đối với dự toán ngân sách cấp tỉnh: phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách cấp tỉnh gồm: các khoản thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%, các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) đã được quy định và số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương (nếu có); số dự kiến huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 26 của Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

2.4.3. Đối với dự toán ngân sách cấp huyện, và cấp xã phải cân bằng thu, chi.

3. Căn cứ lập dự toán ngân sách:

3.1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như: dân số theo vùng lãnh thổ, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội do cơ quan có thẩm quyền thông báo đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, từng địa phương và đơn vị;

3.2. Các luật, pháp lệnh thuế, chế độ thu; định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các văn bản này thì phải được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Trong đó:

3.2.1. Đối với thu ngân sách nhà nước, việc lập dự toán phải căn cứ vào mức tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách;

3.2.2. Đối với chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào những dự án đầu tư có đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định tại Quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng và phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 5 năm; đồng thời ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai của các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đang thực hiện;

3.2.3. Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải tuân theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trong đó:

- Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: căn cứ định mức phân bổ chi ngân sách trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định, ban hành định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm đúng về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực.

- Đối với các địa phương: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ định mức phân bổ chi ngân sách địa phương do Thủ tướng Chính phủ quyết định, ban hành định mức phân bổ chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và cấp dưới.

- Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách, việc lập dự toán căn cứ vào các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Đối với các cơ quan hành chính thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp có thu, việc lập dự toán thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

3.2.4. Đối với chi trả nợ, bảo đảm bố trí chi trả đủ các khoản nợ đến hạn (kể cả nợ gốc và trả lãi) theo đúng nghĩa vụ trả nợ;

3.2.5. Đối với vay bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước, việc lập dự toán phải căn cứ vào cân đối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và mức bội chi ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền.

3.3. Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngân sách.

3.4. Đối với dự toán ngân sách chính quyền địa phương các cấp, việc lập dự toán trong kỳ ổn định ngân sách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã được giao; đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào chế độ phân cấp ngân sách và dự toán thu, chi ngân sách của từng địa phương.

3.5. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách; hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lập dự toán ngân sách ở các cấp địa phương.

3.6. Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo.

3.7. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách một số năm trước và một số năm gần kề.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự toán ngân sách.

4.1. Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của đơn vị, các luật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, dự kiến số thuế và các khoản phải nộp ngân sách, dự kiến số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo chế độ; gửi cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách;

4.2. Cơ quan thuế ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước (thu nội địa) trên địa bàn và cơ sở tính toán từng nguồn thu, dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn theo chế độ cho các doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuế cấp trên, Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp.

4.3. Tổng cục Thuế xem xét dự toán thu, dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn theo chế độ do cơ quan thuế trực thuộc lập, tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước và cơ sở tính toán từng nguồn thu, tổng hợp dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các doanh nghiệp trong cả nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 năm trước.

4.4. Cục Hải quan các tỉnh lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, các khoản thu khác liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý gửi Tổng cục Hải quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư.

4.5. Tổng cục Hải quan xem xét dự toán thu do các cơ quan hải quan trực thuộc lập, tổng hợp dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và các khoản thu được phân công quản lý báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 năm trước.

4.6. Các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc lập, gửi đơn vị dự toán cấp I.

4.7. Các tổ chức được ngân sách hỗ trợ lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp.

4.8. Các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương (đơn vị dự toán cấp I) lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia cùng cấp (phần dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia); phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách theo lĩnh vực của ngân sách cấp mình. Các đơn vị dự toán cấp I ở trung ương gửi báo cáo trước ngày 20 tháng 07 năm trước. Thời gian gửi báo cáo của các đơn vị dự toán cấp I ở địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Căn cứ vào đặc điểm của đơn vị và quy định về thời gian gửi dự toán ngân sách nêu trên, đơn vị dự toán cấp I quy định thời gian lập và gửi báo cáo đối với các đơn vị dự toán trực thuộc cho phù hợp.

Dự toán thu, chi ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoản thu, chi.

Các đơn vị dự toán cấp trên khi xem xét báo cáo dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc để tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý cần yêu cầu các đơn vị trực thuộc sửa đổi lại dự toán trong các trường hợp: lập dự toán không đúng căn cứ về định mức, chế độ, quy mô và khối lượng nhiệm vụ được giao, vượt quá khả năng cân đối ngân sách, lập dự toán ngân sách không đúng biểu mẫu quy định, không đúng Mục lục ngân sách nhà nước,...

4.9. Lập dự toán ngân sách ngành, lĩnh vực.

Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp lập dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực phụ trách của ngân sách cấp mình. Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, về khoa học công nghệ ở trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp lập dự toán thu, chi ngân sách theo lĩnh vực phụ trách trong phạm vi cả nước và từng địa phương. Các cơ quan nhà nước ở trung ương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 07 năm trước.

4.10. Tổ chức làm việc về dự toán ngân sách nhà nước:

Sau khi thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách, cơ quan tài chính các cấp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sách với cơ quan, đơn vị cùng cấp và Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp dưới (đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách); cơ quan, đơn vị cấp trên phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán với các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc.

4.11. Uỷ ban nhân dân các cấp:

a) Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý; phối hợp và chỉ đạo cơ quan thuế, hải quan (nếu có) ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước, dự kiến số phải hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ cho các doanh nghiệp trên địa bàn;

b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với cấp xã) xem xét trước khi báo cáo cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

4.12. Cơ quan tài chính các cấp:

a) Đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách, chủ trì phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư tổ chức làm việc với Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp, các cơ quan, đơn vị cùng cấp về dự toán ngân sách; có quyền yêu cầu bố trí lại những khoản thu, chi trong dự toán chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn, chưa hợp lý, chưa tiết kiệm, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định, chỉ làm việc khi Uỷ ban nhân dân cấp dưới có đề nghị;

Trong quá trình làm việc, lập dự toán ngân sách và xây dựng phương án phân bổ ngân sách, nếu còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài chính với các cơ quan cùng cấp và chính quyền cấp dưới, cơ quan tài chính ở địa phương phải báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Chủ trì phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư và các cơ quan liên quan cùng cấp trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách theo lĩnh vực ở cấp mình. Đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ, tổng hợp, lập dự toán theo lĩnh vực ở địa phương và trong phạm vi cả nước;

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách của cấp mình;

d) Phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp trong việc lập dự toán chi đầu tư phát triển và phương án phân bổ ngân sách đối với một số lĩnh vực chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp mình theo quy định tại Mục b Điểm 4.13 phần III của Thông tư này;

đ) Tổng hợp dự toán và phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia (phần chi thường xuyên) do cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập;

e) Đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp nhằm thực hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách.

4.13. Cơ quan kế hoạch và đầu tư các cấp:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ dự án kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cân đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính, ngân sách;

b) Cơ quan kế hoạch và đầu tư phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách cấp mình; chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán chi đầu tư phát triển, lập phương án phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi bổ sung dự trữ nhà nước, chi hỗ trợ tín dụng nhà nước và chi góp vốn cổ phần, liên doanh theo chế độ quy định; ở trung ương, gửi Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 9 năm trước để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 của Luật Ngân sách nhà nước;

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp dự toán và phương án phân bổ chi chương trình mục tiêu quốc gia (phần chi đầu tư xây dựng cơ bản) do cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập và tổng hợp chung dự toán, phương án phân bổ chi chương trình mục tiêu quốc gia gửi Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 9 năm trước.

4.14. Các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương:

a) Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

b) Các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư lập dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia; xây dựng phương án phân bổ chi chương trình mục tiêu quốc gia cho các đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định; ở trung ương gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư trước ngày 30 tháng 7 năm trước để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ. Trường hợp ý kiến của cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia chưa thống nhất với ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

5. Lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước.

5.1. Lập dự toán ngân sách các cấp chính quyền địa phương, lập dự toán ngân sách trung ương và lập dự toán ngân sách nhà nước:

5.1.1. Lập dự toán ngân sách địa phương:

Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh, dự toán thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan lập (nếu có), dự toán thu, chi ngân sách của các huyện; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dự toán ngân sách huyện, xã và dự toán ngân sách cấp tỉnh), dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét trước khi báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ quản lý lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ (đối với dự toán chi giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ), các cơ quan Trung ương quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (phần dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) chậm nhất vào ngày 25 tháng 7 năm trước.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5.1.2. Lập dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương.

Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan liên quan, xem xét dự toán thu, chi ngân sách do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo, dự toán chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực (đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ), chi chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo, nhu cầu trả nợ và khả năng vay; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, lập phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ.

Theo phân công của Chính phủ và thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ, báo cáo và giải trình với Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo quy định tại Quy chế lập thẩm tra trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành.

5.2. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, giao dự toán ngân sách nhà nước.

5.2.1. Sau khi dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, trình Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại Khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, mức bổ sung cân đối (nếu có), mức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 20 tháng 11 năm trước;

c) Hướng dẫn nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 25 tháng 11 năm trước.

5.2.2. Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10 tháng 12 năm trước; Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (phần ngân sách địa phương hưởng) và giữa các cấp chính quyền địa phương, mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách trung ương, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp tỉnh (nếu có) cho từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

5.2.3. Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp trên; Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách.

5.2.4. Sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; các đơn vị dự toán phải tổ chức phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc, kể cả dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền (nếu có) trước ngày 31 tháng 12 năm trước.

5.3. Chậm nhất 5 ngày sau khi Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách hoặc dự toán ngân sách điều chỉnh, Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên (Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán ngân sách tỉnh);

5.4. Bộ Tài chính kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, trong trường hợp cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân điều chỉnh lại dự toán ngân sách địa phương. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới, trong trường hợp cần thiết báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách.

6. Tài liệu trình dự toán và phân bổ ngân sách.

6.1. Dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi trình Quốc hội phải kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định tại Điều 42 của Luật Ngân sách nhà nước và Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành.

6.2. Dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách các cấp chính quyền địa phương khi trình Hội đồng nhân dân phải kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 và Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương do Chính phủ ban hành.

7. Lập lại dự toán, phương án phân bổ ngân sách.

7.1. Trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.

7.2. Trường hợp dự toán ngân sách địa phương chưa được Hội đồng nhân dân quyết định, Uỷ ban nhân dân lập lại dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn ngày 10 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp tỉnh, ngày 20 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp huyện, ngày 30 tháng 01 năm sau đối với ngân sách cấp xã.

8. Điều chỉnh dự toán ngân sách năm.

8.1. Điều chỉnh dự toán ngân sách của chính quyền địa phương cấp dưới trong trường hợp dự toán ngân sách của các cấp chính quyền địa phương chưa phù hợp với dự toán ngân sách nhà nước, hoặc chưa phù hợp với dự toán ngân sách cấp trên, thực hiện như sau:

Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, cơ quan tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách sau khi nhận được báo cáo quyết định dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán ngân sách điều chỉnh đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Uỷ ban nhân dân cấp dưới có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên dự toán ngân sách điều chỉnh đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

8.2. Trường hợp có biến động lớn về ngân sách nhà nước cần phải điều chỉnh tổng thể, Chính phủ lập dự toán điều chỉnh ngân sách ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

8.3. Trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số cơ quan, đơn vị, địa phương, song không làm biến động đến tổng thể và cơ cấu ngân sách, Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

8.4. Trường hợp có biến động lớn về ngân sách địa phương cần phải điều chỉnh tổng thể, Uỷ ban nhân dân lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

8.5. Trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc do lý do khách quan cần điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một vài cơ quan trực thuộc hoặc của ngân sách cấp dưới, nhưng không làm biến động đến tổng thể ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Việc điều chỉnh tổng thể dự toán ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điểm 8.2 và Điểm 8.4 phần III của Thông tư này, thực hiện theo quy trình lập, quyết định, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.

8.6. Các cơ quan nhà nước điều chỉnh dự toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc trong các trường hợp sau:

8.6.1. Khi Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của cơ quan đó;

8.6.2. Cần phân bổ lại ngân sách cho các đơn vị trực thuộc.

9. Biểu mẫu lập dự toán ngân sách nhà nước năm.

9.1. Các doanh nghiệp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan được giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước lập kế hoạch thu, chi tài chính của đơn vị theo biểu mẫu quy định của cơ quan thu, cơ quan tài chính.

9.2. Các cơ quan thu lập dự toán thu theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

9.3. Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

9.4. Cơ quan Bảo hiểm xã hội lập dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

9.5. Cơ quan Lao động - Thương binh và xã hội lập dự toán chi trợ cấp xã hội theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.

9.6. Cơ quan Kế hoạch và đầu tư lập dự toán chi xây dựng cơ bản theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.

9.7. Uỷ ban nhân dân và cơ quan Tài chính địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.

9.8. Bộ Tài chính lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Thông tư này.

IV. CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách:.

1.1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo các nguyên tắc được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. Đối với các Bộ, Tổng cục được tổ chức theo ngành dọc, chưa có điều kiện phân bổ và giao dự toán trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách, thì có thể phân bổ đến đơn vị dự toán cấp II và uỷ quyền cho đơn vị này phân bổ, giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, song Bộ, Tổng cục phải tổng hợp và chịu trách nhiệm về toàn bộ dự toán ngân sách đã phân bổ và giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.

1.2. Dự toán chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ theo từng loại của Mục lục ngân sách nhà nước, theo các nhóm mục:

- Chi thanh toán cá nhân.

- Chi nghiệp vụ chuyên môn.

- Chi mua sắm, sửa chữa.

- Các khoản chi khác.

Đối với các nhiệm vụ chi về chương trình mục tiêu quốc gia; chi mua sắm, sửa chữa lớn; chi sự nghiệp kinh tế, dự toán năm giao cho đơn vị sử dụng còn được phân theo tiến độ thực hiện từng quý.

1.3. Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản được phân bổ chi tiết theo từng loại và các mục của Mục lục ngân sách nhà nước và phân theo tiến độ thực hiện từng quý.

1.4. Khi phân bổ dự toán ngân sách được giao, cơ quan, đơn vị phân bổ dự toán phải bảo đảm bố trí vốn, kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ đã được chi ứng trước dự toán; đồng thời, phải phân bổ hết dự toán ngân sách được giao, trường hợp có các nhiệm vụ chi chưa xác định được rõ đơn vị thực hiện trong dự toán đầu năm thì được giữ lại để phân bổ sau nhưng khi phân bổ phải gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra theo quy trình quy định tại Điểm 1.5 và Điểm 1.6 phần IV của Thông tư này.

1.5. Phương án phân bổ dự toán ngân sách của cơ quan nhà nước và đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm tra. Nội dung thẩm tra gồm:

- Thẩm tra tính chính xác giữa phân bổ của cơ quan, đơn vị đến đơn vị sử dụng ngân sách với nội dung dự toán do cơ quan có thẩm quyền giao.

- Bảo đảm đúng chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách.

Qua thẩm tra, nếu phát hiện phương án phân bổ không đảm bảo các yêu cầu trên thì cơ quan tài chính yêu cầu cơ quan phân bổ điều chỉnh lại. Trường hợp cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách không thống nhất với yêu cầu điều chỉnh của cơ quan tài chính thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đối với các cơ quan, đơn vị trung ương), Uỷ ban nhân dân (đối với các cơ quan, đơn vị địa phương) để xem xét, quyết định.

1.6. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơ quan tài chính phải thẩm tra và có thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm tra đến cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách. Trường hợp các Bộ, Tổng cục được tổ chức theo ngành dọc, chỉ phân bổ và giao dự toán đến đơn vị dự toán cấp II thì vẫn phải tổng hợp toàn bộ phương án phân bổ đến đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính, Bộ Tài chính thực hiện thẩm tra và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách.

1.7. Sau khi phương án phân bổ ngân sách được cơ quan tài chính thống nhất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để phối hợp thực hiện.

1.8. Trường hợp chậm phân bổ hoặc kết quả phân bổ chưa được cơ quan tài chính thống nhất thì cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

1.9. Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách giữa các đơn vị trực thuộc mà không làm thay đổi tổng mức và chi tiết dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách lập giấy đề nghị điều chỉnh phân bổ dự toán, gửi cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước cùng cấp.

Cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra đề nghị điều chỉnh dự toán theo quy định tại Điểm 1.5 phần IV của Thông tư này. Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của đơn vị dự toán, cơ quan tài chính phải trả lời bằng văn bản gửi cơ quan, đơn vị phân bổ và Kho bạc Nhà nước cùng cấp.

Trên cơ sở thống nhất ý kiến với cơ quan tài chính cùng cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị trực thuộc; đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

1.10. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I cần phải điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị trực thuộc song không làm thay đổi tổng mức dự toán Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân đã giao cho đơn vị thì phải có sự thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp.

1.11. Trường hợp cơ quan tài chính phát hiện việc chấp hành dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách chậm, có khả năng không hoàn thành được mục tiêu hoặc chi không hết dự toán được giao thì có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách, hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân có giải pháp kịp thời hoặc điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán để bảo đảm sử dụng ngân sách đúng theo mục tiêu, chế độ quy định, tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách nhà nước.

1.12. Trường hợp được bổ sung dự toán từ nguồn dự phòng ngân sách hoặc tăng thu ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự toán cấp I phải phân bổ cho đơn vị sử dụng theo đúng mục tiêu được giao gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

2. Tổ chức điều hành ngân sách quý.

2.1. Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quý chi tiết theo khu vực kinh tế, địa bàn và đối tượng thu chủ yếu, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20 tháng cuối quý trước:

- Cơ quan Thuế lập dự toán thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc phạm vi quản lý.

- Cơ quan Hải quan lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu và các khoản thu khác thuộc phạm vi quản lý.

- Cơ quan Tài chính và các cơ quan thu khác được uỷ quyền lập dự toán thu các khoản thu còn lại của ngân sách nhà nước.

2.2. Trên cơ sở dự toán chi cả năm được giao và yêu cầu nhiệm vụ phải chi trong quý, các đơn vị sử dụng ngân sách lập nhu cầu chi ngân sách quý (có chia ra tháng), chi tiết theo các nhóm mục chi quy định tại Điểm 1.2 phần IV của Thông tư này, gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và cơ quan quản lý cấp trên trước ngày 20 của tháng cuối của quý trước. Các khoản chi thanh toán cá nhân và các khoản chi có tính chất thường xuyên phải bố trí đều từng tháng trong năm để chi theo chế độ quy định. Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiện theo tiến độ thực hiện từng quý đã ghi trong dự toán được giao.

Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, nhu cầu chi ngân sách quý (có chia ra tháng), gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 25 tháng cuối của quý trước.

2.3. Cơ quan tài chính căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhu cầu chi trong quý, lập phương án điều hành ngân sách quý của ngân sách cấp mình, bảo đảm nguồn để đáp ứng nhu cầu chi trong dự toán, đúng chế độ của các đơn vị sử dụng ngân sách.

Trường hợp khả năng nguồn thu, kể cả các khoản vay (đối với ngân sách trung ương) không đáp ứng được nhu cầu chi, cơ quan tài chính chủ động thực hiện các giải pháp tạm ứng nguồn theo quy định tại Điểm 16 phần IV của Thông tư này. Trường hợp đặc biệt, nếu đã thực hiện các giải pháp trên mà vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính phải bảo đảm đủ nguồn chi trả, thanh toán cho các khoản về tiền lương và có tính chất lương, chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình quan trọng, chi chương trình mục tiêu quốc gia và các khoản chi mang tính thường xuyên phải chi kịp thời để bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; đối với các khoản chi khác, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Đồng thời, có thể yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán đối với một số khoản chi về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm cân đối quỹ ngân sách nhưng không được ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính được giao của đơn vị.

2.4. Phương án điều hành ngân sách quý của cơ quan tài chính phải gửi đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp chậm nhất vào ngày 30 tháng cuối của quý trước để phối hợp thực hiện. Trường hợp đặc biệt phải thực hiện sắp xếp lại nhiệm vụ chi theo thứ tự ưu tiên hoặc tạm dừng thanh toán đối với một số khoản chi thì cơ quan tài chính còn phải thông báo cho các đơn vị dự toán có liên quan để chủ động thực hiện. Nếu đến ngày 01 tháng đầu của quý mà đơn vị chưa nhận được thông báo của cơ quan tài chính thì coi như nhu cầu chi của đơn vị theo đăng ký sẽ được bảo đảm về nguồn.

2.5. Trường hợp phát sinh các khoản chi cần thiết cấp bách, không thể trì hoãn, trong phạm vi dự toán ngân sách năm được giao, nhưng vượt quá nhu cầu chi quý mà đơn vị sử dụng đã gửi Kho bạc Nhà nước thì Kho bạc Nhà nước vẫn chi song phải tổng hợp báo cáo kịp thời qua hệ thống kho bạc cho cơ quan tài chính để chủ động cân đối nguồn.

3. Tổ chức thu ngân sách nhà nước.

3.1. Các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm nộp mà không được phép sẽ bị cưỡng chế nộp theo quy định của các luật, pháp lệnh thuế và quy định tại Điều 46 của Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

3.2. Phương thức thu ngân sách nhà nước:

Toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước, trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.

4.1. Các khoản thu ngân sách và vay bằng ngoại tệ được tập trung quản lý tại Kho bạc Nhà nước trung ương. Khi nhập quỹ, Kho bạc Nhà nước đồng thời quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để ghi thu ngân sách nhà nước và phân chia số thu cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định.

4.2. Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) không được thành lập quỹ ngoại tệ riêng. Toàn bộ số thu ngân sách bằng ngoại tệ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương được gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại ngân hàng thương mại nhà nước, định kỳ tập trung về Kho bạc Nhà nước trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định riêng về việc sử dụng ngoại tệ của ngân sách.

5. Nguyên tắc chi trả, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước năm được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của đơn vị theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người nhận thầu.

Trong thời gian trước mắt, khi chưa đủ điều kiện thực hiện đầy đủ nguyên tắc chi trả, thanh toán trực tiếp nêu trên, việc chi trả, thanh toán đối với một số khoản chi ngân sách nhà nước áp dụng theo các hình thức quy định tại các Điểm 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 phần IV của Thông tư này.

6. Chi trả, thanh toán theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước.

6.1. Đối tượng chi trả, thanh toán theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước gồm các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao của các cơ quan, đơn vị sau:

- Các cơ quan hành chính nhà nước;

- Các đơn vị sự nghiệp;

- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thường xuyên được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí.

- Các Tổng công ty nhà nước được hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên theo quy định của pháp luật.

6.2. Quy trình chi trả, thanh toán như sau:

6.2.1. Căn cứ vào phương án điều hành ngân sách quý do cơ quan tài chính thông báo, nhu cầu thanh toán, chi trả hàng quý của các đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước chủ động lập kế hoạch nguồn vốn; kế hoạch chi trả, thanh toán; kế hoạch tiền mặt, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu chi của các đơn vị sử dụng ngân sách.

6.2.2. Căn cứ vào nhu cầu chi quý đã gửi Kho bạc Nhà nước và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy rút dự toán ngân sách, kèm theo hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền thông báo điều chỉnh nhu cầu chi quý thì đơn vị chỉ được chi trong giới hạn điều chỉnh.

6.2.3. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện chi quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ và giấy rút dự toán ngân sách của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc của người được uỷ quyền, thực hiện việc chi trả, thanh toán.

6.2.4. Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước ở tất cả các khoản chi thì được phép cấp tạm ứng đối với một số khoản chi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sau khi hoàn thành công việc và có đủ chứng từ thanh toán thì chuyển từ tạm ứng sang thực chi.

Khi rút dự toán để chi tiêu, đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước hạch toán đúng mục chi theo Mục lục ngân sách nhà nước, trong phạm vi tổng mức của nhóm mục ghi trong dự toán đã giao, riêng nhóm mục chi khác được rút từ dự toán để chi cho tất cả các mục song phải hạch toán đúng mục chi. Trường hợp cần phải điều chỉnh dự toán giữa các nhóm mục, đơn vị sử dụng ngân sách phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên quyết định sau khi thống nhất với cơ quan tài chính cùng cấp.

7. Chi trả, thanh toán bằng hình thức lệnh chi tiền.

7.1. Các nhiệm vụ chi được chi trả, thanh toán theo hình thức lệnh chi tiền gồm:

a) Chi cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách;

b) Chi trả nợ, viện trợ;

c) Chi bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và một số khoản chi khác theo quyết định của thủ trưởng cơ quan tài chính.

7.2. Quy trình chi trả, thanh toán như sau:

7.2.1. Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi và nếu bảo đảm đủ các điều kiện thanh toán quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ thì ra lệnh chi trả cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách.

7.2.2. Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách.

8. Quy định cụ thể về thanh toán, chi trả một số khoản chi có tính chất đặc thù.

8.1. Chi cho vay của ngân sách nhà nước:

- Đối với các khoản chi cho vay theo chế độ quy định của ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyển nguồn vốn cho cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền bằng lệnh chi tiền theo hợp đồng cho tổ chức được vay trong trường hợp cho vay trực tiếp.

- Cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp cho vay trực tiếp có trách nhiệm quản lý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi nộp vào ngân sách nhà nước và quyết toán theo chế độ quy định.

8.2. Chi trả nợ của ngân sách nhà nước:

8.2.1. Trả nợ nước ngoài: căn cứ vào dự toán năm về chi trả nợ nước ngoài và yêu cầu thanh toán, cơ quan tài chính lập lệnh chi thanh toán cho tổ chức cho vay.

8.2.2. Trả nợ trong nước:

- Đối với thanh toán tín phiếu, trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước bán lẻ: căn cứ yêu cầu thanh toán, Kho bạc Nhà nước thanh toán cho người mua tín phiếu, trái phiếu. Trên cơ sở thực chi theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính lập lệnh chi thanh toán cho Kho bạc Nhà nước.

- Đối với thanh toán tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước phát hành qua đấu thầu, bảo lãnh: đến kỳ hạn thanh toán, trên cơ sở đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính lập lệnh chi thanh toán trực tiếp cho ngân hàng và các tổ chức làm đại lý hoặc bảo lãnh.

- Đối với các khoản chi trả nợ trong nước khác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán theo lệnh chi của Bộ Tài chính.

8.3. Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:

Thực hiện chi trả, thanh toán theo quy trình quy định tại Điểm 6 phần IV của Thông tư này, phần chi thường xuyên và quy trình quy định tại Điểm 9 phần IV của Thông tư này, phần chi đầu tư xây dựng cơ bản.

9. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Việc chuyển vốn cho Kho bạc Nhà nước để chi đầu tư xây dựng cơ bản và việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định riêng.

10. Thanh toán, chi trả bằng ngoại tệ.

Đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách phải chi trả bằng ngoại tệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định riêng.

11. Chi bằng hiện vật và ngày công lao động.

11.1. Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàn giao hiện vật, giá hiện vật theo thị trường được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước.

11.2. Đối với các khoản chi bằng ngày công lao động, căn cứ giá ngày công lao động được duyệt, cơ quan tài chính làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước.

12. Chi bằng kinh phí uỷ quyền.

12.1. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.

Khi được cấp trên giao kinh phí uỷ quyền, Uỷ ban nhân dân cấp dưới phân bổ và giao dự toán kinh phí uỷ quyền cho từng đơn vị theo đúng mục tiêu chi uỷ quyền, đúng chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách.

12.2. Căn cứ dự toán năm về kinh phí uỷ quyền và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính cấp trên lập lệnh chi chuyển nguồn kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp nhận uỷ quyền,

12.3. Cơ quan tài chính cấp dưới mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để nhận kinh phí uỷ quyền của cơ quan tài chính cấp trên.

12.4. Trên cơ sở dự toán năm được giao về kinh phí uỷ quyền, số kinh phí đã chuyển của cơ quan tài chính cấp trên và tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi, Kho bạc Nhà nước mới thực hiện thanh toán cho các đơn vị sử dụng kinh phí uỷ quyền theo đúng quy định tại Điểm 6 phần IV của Thông tư này, nếu là uỷ quyền về kinh phí thường xuyên và theo quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nếu là uỷ quyền về vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Trường hợp các khoản uỷ quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chi rõ thì cơ quan tài chính nhận uỷ quyền có thể dùng uỷ nhiệm chi để chi trực tiếp cho đơn vị sử dụng kinh phí uỷ quyền.

12.5. Trong quá trình chi trả, thanh toán kinh phí uỷ quyền, cơ quan tài chính nhận uỷ quyền và Kho bạc Nhà nước phải bảo đảm đáp ứng kinh phí kịp thời và đầy đủ; thực hiện kiểm soát chi theo đúng các quy định về quản lý chi ngân sách nhà nước.

12.6. Cơ quan tài chính nhận uỷ quyền phải báo cáo tình hình nhận và sử dụng kinh phí uỷ quyền hàng quý và quyết toán năm với cơ quan tài chính uỷ quyền theo mẫu biểu quy định. Cuối năm kinh phí uỷ quyền không sử dụng hết phải chuyển trả cơ quan uỷ quyền.

13. Chi ứng trước dự toán.

13.1. Các trường hợp được chi ứng trước dự toán ngân sách năm sau bao gồm:

a) Các dự án, công trình quốc gia và công trình xây dựng cơ bản thuộc nhóm A, đã có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đang thực hiện, cần phải đẩy nhanh tiến độ;

b) Một số nhiệm vụ quan trọng cấp bách phải thực hiện theo chế độ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định nhưng chưa được bố trí trong dự toán và nguồn dự phòng không đáp ứng được.

13.2. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi ứng trước cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy trình quy định tại Điểm 6 phần IV của Thông tư này, nếu là chi ứng trước về kinh phí thường xuyên và theo quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản nếu là chi ứng trước về đầu tư xây dựng cơ bản.

13.3. Việc chi ứng trước dự toán được quyết định cho các lĩnh vực cụ thể của các cơ quan, đơn vị được ứng trước như: xây dựng cơ bản, giáo dục-đào tạo, quản lý hành chính,... nhưng tổng mức ứng cho từng lĩnh vực của từng cơ quan, đơn vị không được vượt quá 20% dự toán đã giao thuộc lĩnh vực đó hoặc số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm sau đã thông báo cho cơ quan, đơn vị đó. Trường hợp chi ứng trước sau khi cơ quan có thẩm quyền đã giao số kiểm tra dự toán năm sau thì tổng mức ứng trước không quá 20% số kiểm tra theo từng lĩnh vực.

13.4. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thu hồi vốn ứng trước của ngân sách trung ương; Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm thu hồi ứng trước của ngân sách địa phương.

14. Mở tài khoản để nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp.

14.1. Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí. Nghiêm cấm các đơn vị sử dụng ngân sách rút dự toán chuyển vào tài khoản tiền gửi, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. Trường hợp được mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại nhà nước để tập trung một số khoản thu thì phải quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

14.2. Kho bạc Nhà nước trung ương quy định cụ thể việc mở tài khoản cho các đơn vị.

15. Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi thực hiện như sau:

15.1. Số tăng thu (sau khi trừ số trích thưởng cho các địa phương và số tăng thu so với dự toán từ các khoản thu được đầu tư trở lại cho đơn vị, địa phương theo số thu theo chế độ quy định) và số tiết kiệm chi so dự toán được giao, được sử dụng để giảm bội chi, tăng chi trả nợ, tăng chi đầu tư phát triển, bổ sung quỹ dự trữ tài chính, tăng dự phòng ngân sách theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

15.2. Nếu giảm thu so với dự toán được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một số khoản chi tương ứng.

15.3. Khi phát sinh các công việc đột xuất như: chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ chi cấp bách khác chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán được giao mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi, đơn vị hoặc ngân sách cấp dưới vẫn chưa đáp ứng được cần báo cáo cơ quan tài chính và cơ quan hành chính cấp trên để xử lý. Cơ quan tài chính kiểm tra, xem xét và nếu cần thiết phải chi thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định (hoặc quyết định theo phân cấp) sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình để xử lý theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

16. Xử lý thiếu hụt tạm thời.

Khi xảy ra thiếu hụt ngân sách tạm thời do nguồn thu và các khoản vay (đối với ngân sách trung ương) tập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong cùng thời điểm dẫn đến mất cân đối tạm thời về quỹ ngân sách, các cấp ngân sách được phép xử lý như sau:

16.1. Ngân sách trung ương được tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính của trung ương, tồn ngân Kho bạc Nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; nếu còn thiếu thì tạm ứng từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và các quỹ tài chính nhà nước khác theo sự thoả thuận của Bộ Tài chính với Hội đồng quản lý các quỹ này.

Trường hợp đã tạm ứng các quỹ trên mà vẫn còn thiếu, thì Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ứng vốn của Ngân hàng nhà nước.

16.2. Ngân sách cấp tỉnh được tạm ứng Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp đã sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh nhưng vẫn không đủ để chi trả các nhu cầu cấp thiết không thể trì hoãn thì đề nghị Bộ Tài chính xem xét tăng tiến độ cấp số bổ sung cân đối ngân sách hoặc tạm ứng từ ngân sách trung ương (nếu ngân sách trung ương có khả năng) hoặc tạm ứng Quỹ Dự trữ tài chính của trung ương.

16.3. Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã được tạm ứng Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Việc xét cho tạm ứng đối với ngân sách cấp xã, ngoài đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã còn phải căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh không đáp ứng được thì có thể đề nghị cơ quan tài chính cấp trên tăng tiến độ bổ sung hoặc tạm ứng nguồn từ ngân sách cấp trên (nếu ngân sách cấp trên có khả năng).

16.4. Các khoản tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt được Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho phép đối với tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước.

17. Thưởng thu vượt dự toán.

17.1. Thưởng thu vượt dự toán về các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:

a) Việc xét thưởng thu vượt dự toán về các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc:

- Chỉ xét thưởng đối với số thu vượt dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, phần ngân sách trung ương được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương quy định tại Điều 56 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, sau khi loại trừ:

+ Số thu thực hiện ở các địa bàn khác nhưng hạch toán thu tại địa phương xét thưởng.

+ Các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền quyết định dùng để chi cho các mục tiêu xác định.

- Tính trên tổng thể các khoản thu phân chia, không xét riêng từng khoản thu.

- Mức thưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số thu vượt, song không quá 30% số tăng thu so với dự toán và không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.

- Tỷ lệ thưởng đối với từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ khi giao dự toán ngân sách.

* Ví dụ 1:

Tại tỉnh A, số thu (ngân sách trung ương) từ các khoản thu phân chia thực hiện năm trước là 500 tỷ đồng. Năm nay, dự toán thu ngân sách trung ương được giao là 550 tỷ đồng, tỷ lệ thưởng trên số thu vượt dự toán giao theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là 30%, kết quả thực hiện đạt 600 tỷ đồng. Mức thưởng cho tỉnh A xác định như sau:

- Số thưởng theo tỷ lệ : (600 tỷ - 550 tỷ) x 30% = 15 tỷ đồng.

- Số tăng thu so với năm trước : 600 tỷ – 500 tỷ = 100 tỷ đồng.

Do số tăng thu so năm trước lớn hơn số tăng thu theo dự toán, nên mức thưởng thu vượt dự toán cho tỉnh A là 15 tỷ đồng.

* Ví dụ 2:

Vẫn tại tỉnh A nêu trên, nếu kết quả thực hiện năm trước là 590 tỷ đồng; dự toán thu được giao là 550 tỷ đồng, kết quả thực hiện 600 tỷ đồng.

- Số thưởng theo tỷ lệ: (600 tỷ - 550 tỷ) x 30% = 15 tỷ đồng.

- Số thưởng vượt thu so với năm trước: 600 tỷ - 590 tỷ = 10 tỷ đồng.

Số được thưởng chỉ bằng mức tăng thu so năm trước là 10 tỷ đồng.

* Ví dụ 3:

Vẫn tại tỉnh A nêu trên, nếu kết quả thực hiện năm trước là 610 tỷ đồng, dự toán thu được giao là 550 tỷ đồng, kết quả thực hiện là 600 tỷ đồng.

- Số thưởng theo tỷ lệ: (600 tỷ - 550 tỷ) x 30% = 15 tỷ đồng.

- Số tăng thu so năm trước: 600 tỷ - 610 tỷ = - 10 tỷ đồng.

Địa phương không được thưởng vì số thu không tăng so thực hiện năm trước.

b) Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách đến thời điểm 31 tháng 12, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp số thực nộp ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại mục a Điểm 17.1 phần IV của Thông tư này gửi Bộ Tài chính làm cơ sở xét thưởng. Báo cáo trên được gửi về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 1 năm sau và phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tỉnh. Quá thời hạn trên, Bộ Tài chính sẽ không xem xét, chi thưởng cho các tỉnh.

17.2. Sau khi nhận được quyết định thưởng thu vượt dự toán của Bộ Tài chính, căn cứ nguyên tắc xét thưởng, mục đích sử dụng số thưởng thu vượt dự toán về các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương quy định tại Điểm 17.1 phần IV của Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án sử dụng nguồn tiền thưởng báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện nhiệm vụ quan trọng khác và thưởng cho ngân sách cấp dưới.

Khi nhận được tiền thưởng từ ngân sách tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp dưới lập phương án sử dụng trình Hội đồng nhân dân quyết định để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác.

17.3. Bộ Tài chính chi từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương để thưởng thu vượt dự toán cho các địa phương; thưởng thu vượt dự toán từ ngân sách năm nào thì hạch toán vào chi ngân sách tương ứng năm đó. Các địa phương nhận tiền thưởng, hạch toán vào thu ngân sách năm được thưởng, nếu sử dụng vào năm được thưởng thì hạch toán chi ngân sách năm đó, nếu sử dụng vào năm sau thì chi chuyển nguồn ngân sách để sử dụng và hạch toán chi ngân sách năm sau. Nghiêm cấm việc tự trích thưởng dưới mọi hình thức.

18. Lập, quản lý và sử dụng dự phòng ngân sách.

18.1. Dự toán ngân sách trung ương và dự toán ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng bằng 2 - 5% tổng số chi của ngân sách mỗi cấp.

18.2. Dự phòng ngân sách được sử dụng cho các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện các giải pháp khẩn cấp nhằm phòng chống thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng;

- Khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn đối với thiệt hại tài sản nhà nước; hỗ trợ khắc phục hậu quả đối với thiệt hại của các tổ chức và dân cư;

- Thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán đã giao đầu năm cho các đơn vị trực thuộc;

- Hỗ trợ ngân sách cấp dưới để xử lý các nhiệm vụ nói trên sau khi cấp dưới đã sử dụng dự phòng, một phần dự trữ tài chính của cấp mình mà vẫn chưa đáp ứng được.

18.3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng:

- Đối với dự phòng ngân sách trung ương: Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cho các nhiệm vụ chi với mức từ 1 tỷ đồng trở xuống. Đối với nhiệm vụ chi với mức trên 1 tỷ đồng, Bộ Tài chính chủ trì thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; nếu là nhiệm vụ chi về đầu tư xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ tín dụng nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thống nhất với Bộ Tài chính trình Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định.

Đối với việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương để thực hiện những chính sách, chế độ mới quan trọng, cấp bách đã được Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện, sau đó tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương: cơ quan tài chính trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng.

18.4. Quy trình chi các khoản từ dự phòng ngân sách thực hiện theo các quy định tại các Điểm 6 và Điểm 9 phần IV của Thông tư này.

Bộ Tài chính tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng ngân sách trung ương báo cáo Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội hàng quý và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

18.5. Cơ quan tài chính địa phương tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình thường trực Hội đồng nhân dân hàng quý và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Đối với cấp xã, Uỷ ban nhân dân báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch hàng quý và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

19. Lập, quản lý và sử dụng dự trữ tài chính.

19.1. Việc trích lập và sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính theo đúng quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

19.2. Trường hợp sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính cho cân đối ngân sách theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ thì ghi thu ngân sách và chi cho các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tương ứng.

19.3. Hết năm ngân sách, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân cùng cấp và Bộ Tài chính về tình hình thu, chi quỹ dự trữ tài chính của tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

20. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước.

- Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước là trách nhiệm của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp.

- Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự toán ngân sách quý, cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng định mức tồn quỹ ngân sách nhà nước hàng quý để bảo đảm thanh toán, chi trả, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm báo cáo thường xuyên cho cơ quan tài chính mức tồn quỹ của ngân sách. Trường hợp cần thiết để bảo đảm nguồn chi trả, cơ quan tài chính thực hiện các giải pháp xử lý thiếu hụt tạm thời quy định tại Điểm 16 Phần IV của Thông tư này.

21. Chế độ báo cáo.

21.1. Việc báo cáo định kỳ tình hình thực hiện thu, chi ngân sách, báo cáo kế toán, quyết toán và báo cáo tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước và các chế độ báo cáo do Bộ Tài chính quy định.

21.2. Việc tạm đình chỉ chi ngân sách của các tổ chức, cá nhân, đơn vị không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo thực hiện như sau:

- Cơ quan tài chính ra thông báo yêu cầu thời hạn cuối cùng phải nộp báo cáo.

- Trường hợp đơn vị vẫn không thực hiện đúng thông báo trên, cơ quan tài chính ra quyết định đình chỉ chi ngân sách đối với đơn vị đó, thông báo cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để thực hiện, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức, đơn vị bị đình chỉ chi biết để đôn đốc, nhắc nhở.

22. Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 52 và Điều 83 của Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

V. KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

1.1. Đơn vị dự toán các cấp:

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định.

- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định.

- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) theo quy định.

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định.

1.2. Cơ quan tài chính các cấp:

- Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước, lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách trung ương và tổng hợp, lập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước.

- Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán ngân sách thuộc phạm vi quản lý, lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp mình, tổng hợp báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, quyết toán chi kinh phí ủy quyền của cấp trên.

1.3. Kho bạc Nhà nước:

Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện hạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách theo dự toán đã giao và theo Mục lục ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính đồng cấp. Kho bạc Nhà nước cấp huyện, ngoài việc hạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, còn thực hiện hạch toán kế toán thu, chi ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) trên địa bàn huyện và gửi báo cáo cho Uỷ ban nhân dân xã theo quy định.

2. Tổ chức bộ máy kế toán, quyết toán ngân sách.

Đơn vị dự toán, cơ quan tài chính các cấp và Kho bạc Nhà nước phải tổ chức công tác kế toán, quyết toán ngân sách theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước.

3.1. Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước phải thực hiện thống nhất về:

a) Chứng từ thu và chi ngân sách nhà nước;

b) Mục lục ngân sách nhà nước;

c) Hệ thống tài khoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo; phương pháp hạch toán, lập sổ; phương pháp lập, thời gian gửi báo cáo;

d) Mã số đối tượng nộp thuế, mã số đơn vị sử dụng ngân sách, mã số nguồn vốn thu, chi ngân sách.

3.2. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.

3.3. Kỳ kế toán quy định là tháng, quý và năm.

- Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng;

- Quý tính từ ngày 01tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của quý;

- Năm tính từ ngày ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.

4. Khóa sổ kế toán ngân sách nhà nước.

Hết kỳ kế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyền phải thực hiện công tác khoá sổ kế toán. Việc khóa sổ cuối năm thực hiện như sau:

4.1. Đối với đơn vị dự toán các cấp:

4.1.1. Thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản phải nộp ngân sách, làm thủ tục nộp ngay các khoản phải nộp nhưng chưa nộp vào ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm các đơn vị giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước; trường hợp số thu phát sinh nhưng chưa kịp làm thủ tục nộp vào năm ngân sách hiện hành mà chuyển nộp vào ngân sách năm sau thì hạch toán và quyết toán vào thu ngân sách năm sau.

4.1.2. Theo dõi chặt chẽ dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị để chủ động chi tiêu trong những ngày cuối năm.

4.1.3. Các khoản chi ngân sách được bố trí trong dự toán ngân sách năm nào, chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó. Các khoản chi ngân sách thuộc dự toán năm trước chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện hết, không được chuyển sang năm sau chi tiếp; trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các khoản chi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan tài chính (đối với các khoản chi của các cấp chính quyền địa phương) quyết định cho chi tiếp thì hạch toán, quyết toán như sau:

a) Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm trước, thì dùng tồn quỹ năm trước để xử lý và hạch toán quyết toán vào chi ngân sách năm trước (trong thời gian chỉnh lý quyết toán).

b) Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm sau thì cơ quan tài chính làm thủ tục chi chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp và thực hiện quyết toán chi chuyển nguồn vào ngân sách năm trước; khi thực hiện chi, các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp hạch toán và quyết toán vào ngân sách năm sau.

4.1.4. Các khoản đã tạm ứng kinh phí trong dự toán để chi đến hết ngày 31 tháng 12 chưa đủ thủ tục thanh toán, được tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và quyết toán vào niên độ năm trước. Đối với tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp hết thời gian chỉnh lý quyết toán vẫn chưa đủ thủ tục thanh toán thì đơn vị sử dụng ngân sách phải báo cáo cơ quan chủ quản (kèm tài liệu liên quan) để cơ quan chủ quản tổng hợp đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp cho phép chuyển tạm ứng năm trước sang tạm ứng năm sau; nếu được chấp thuận thì hạch toán và quyết toán vào ngân sách năm sau, nếu không được chấp thuận thì Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi số tạm ứng bằng cách trừ vào các mục chi tương ứng thuộc dự toán ngân sách năm sau của đơn vị; nếu dự toán năm sau không bố trí các mục chi đó hoặc có bố trí nhưng ít hơn số phải thu hồi tạm ứng, Kho bạc Nhà nước thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp xử lý.

4.1.5. Các khoản tạm thu, tạm giữ phải được xem xét và xử lý như sau:

a) Nếu đã có quyết định của cấp có thẩm quyền đồng ý hoàn trả cho các đối tượng bị tạm thu, tạm giữ hoặc phải nộp vào ngân sách nhà nước mà đơn vị chưa trả cho các đối tượng hoặc chưa nộp ngân sách nhà nước, phải làm thủ tục trả cho các đối tượng hoặc nộp vào ngân sách nhà nước trong năm ngân sách hiện hành.

b) Nếu chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền thì phải chuyển vào tài khoản tạm thu, tạm giữ theo chế độ quy định. Nghiêm cấm các đơn vị tự ý giữ lại các khoản tạm thu, tạm giữ ở đơn vị. Số dư của các tài khoản tạm thu, tạm giữ đến 31 tháng 12 được chuyển sang năm sau để xử lý theo quy định.

4.1.6. Cuối năm các đơn vị dự toán phải tổ chức công tác kiểm kê theo chế độ kế toán nhà nước; căn cứ vào các biên bản kiểm kê, kế toán đơn vị xử lý như sau:

a) Đối với các loại hàng hóa, vật tư tồn kho quyết toán vào chi ngân sách năm trước, nếu còn sử dụng tiếp cho năm sau thì đơn vị phải tổ chức theo dõi sử dụng chặt chẽ và có báo cáo riêng; trường hợp không còn sử dụng tiếp cho năm sau thì đơn vị phải thành lập hội đồng thanh lý để bán và nộp tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, tiền thanh lý tài sản được để lại đơn vị để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị theo quy định của Chính phủ và có báo cáo riêng.

b) Tồn quỹ tiền mặt của đơn vị dự toán đến ngày 31 tháng 12 thuộc ngân sách nhà nước phải nộp trả ngân sách và hạch toán giảm chi ngân sách năm hiện hành, trừ các khoản phải chi theo chế độ nhưng chưa chi (tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trợ cấp cho các đối tượng theo chế độ và học bổng học sinh, sinh viên). Để bảo đảm đơn vị dự toán có tiền mặt chi trong những ngày đầu năm, đơn vị dự toán phải làm thủ tục với Kho bạc Nhà nước xin tạm ứng tiền mặt thuộc nguồn kinh phí năm sau.

4.1.7. Những đơn vị được phép mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, đến cuối ngày 31 tháng 12 nếu có số dư tài khoản tiền gửi nguồn gốc từ ngân sách phải nộp trả ngân sách nhà nước. Trường hợp tiền gửi nêu trên là kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi trong dự toán vì lý do khách quan chưa thanh toán kịp và các đơn vị thực hiện cơ chế khoán chi, thì đơn vị làm văn bản đề nghị chuyển số dư tài khoản tiền gửi, kèm theo tài liệu liên quan để giải trình chi tiết các khoản kinh phí còn dư trên tài khoản (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước), gửi cơ quan tài chính đồng cấp xem xét chuyển sang năm sau chi tiếp.

Đơn vị dự toán thuộc cấp nào do cơ quan tài chính cấp đó xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi. Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách trung ương thực hiện theo quy định sau:

a) Bộ Tài chính xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi cho đơn vị dự toán đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

b) Bộ Tài chính uỷ quyền cho Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi của các đơn vị dự toán ngân sách trung ương đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố (trừ các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) theo nguyên tắc, trình tự và hồ sơ thủ tục quy định tại Thông tư này.

Kho bạc Nhà nước không được cho chuyển số dư tài khoản tiền gửi và số dư tài khoản kinh phí ủy quyền nếu không có ý kiến của cơ quan tài chính có thẩm quyền. Số dư tài khoản kinh phí ủy quyền của ngân sách trung ương đến 31 tháng 12, Kho bạc Nhà nước nộp ngân sách trung ương và hạch toán giảm chi ngân sách trung ương; Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

4.1.8. Thời hạn xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi cho các đơn vị bắt đầu từ ngày 02 tháng 01 đến hết giờ làm việc của ngày 10 tháng 01 năm sau. Quá thời hạn trên, Kho bạc Nhà nước chuyển số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị nộp ngân sách nhà nước và hạch toán giảm chi ngân sách nhà nước.

4.1.9. Việc xử lý nguồn dự toán chưa chi hết, kinh phí tạm ứng, chuyển số dư cuối năm đối với các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan hành chính thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện theo quy định riêng.

4.2. Đối với cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp:

4.2.1. Thời hạn cuối cùng chi ngân sách trung ương của năm ngân sách là hết giờ làm việc ngày 28 tháng 12. Thời hạn cuối cùng chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương của năm ngân sách do cơ quan tài chính địa phương quy định nhưng phải bảo đảm đơn vị sử dụng ngân sách chi tiêu được theo chế độ quy định trước này 31 tháng 12.

4.2.2. Cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước cùng cấp thực hiện:

a) Rà soát, đối chiếu tất cả các khoản thu, chi ngân sách nhà nước từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 bảo đảm các khoản thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng Mục lục ngân sách nhà nước.

b) Kiểm tra việc thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia phát sinh trên địa bàn cho ngân sách các cấp theo đúng chế độ phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu của đơn vị dự toán.

d) Thanh toán dứt điểm các khoản nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, các khoản chưa thanh toán được phải có quyết định của cấp có thẩm quyền và xử lý theo quy định tại Điểm 4.1 phần V của Thông tư này.

đ) Thực hiện việc xác nhận và xét chuyển số dư tài khoản tiền gửi cuối ngày 31 tháng 12 cho các đơn vị dự toán theo quy định.

5. Chỉnh lý quyết toán ngân sách.

5.1. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách là thời gian quy định cho ngân sách các cấp thực hiện các việc sau đây:

a) Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển;

b) Hạch toán chi ngân sách các khoản tạm ứng đã đủ thủ tục thanh toán;

c) Hạch toán tiếp các khoản ghi thu, ghi chi vốn ngoài nước, các khoản chi ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của năm trước nếu được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp vào niên độ ngân sách năm trước;

d) Đối chiếu và điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán;

đ) Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (đối với ngân sách địa phương).

5.2. Thời gian chỉnh lý quyết toán quy định như sau:

- Hết ngày 31 tháng 1 năm sau đối với ngân sách cấp xã.

- Hết ngày 28 tháng 2 năm sau đối với ngân sách cấp huyện.

- Hết ngày 31 tháng 3 năm sau đối với ngân sách cấp tỉnh.

- Hết ngày 31 tháng 5 năm sau đối với ngân sách trung ương.

6. Báo cáo kế toán thu, chi ngân sách nhà nước.

6.1. Các đơn vị dự toán các cấp phải báo cáo kế toán theo chế độ kế toán nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác về kế toán, thống kê.

6.2. Cơ quan Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm 1.3 Phần V của Thông tư này; bảo đảm hạch toán đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước.

- Hàng ngày báo cáo xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nước và quỹ ngân sách các cấp chính quyền địa phương gửi Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính, cơ quan thu đồng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Hàng ngày, Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính.

- Hàng tháng, báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước gửi Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp (phần thu ngân sách) và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp thu, chi ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương và ngân sách địa phương báo cáo Bộ Tài chính.

- Mẫu biểu và thời hạn báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

7. Quyết toán ngân sách nhà nước.

7.1. Nguyên tắc lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước:

7.1.1. Số liệu báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép) và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ; chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán ngân sách sai chế độ.

7.1.2. Báo cáo quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp dưới gửi đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp phải gửi kèm các báo cáo sau đây:

a) Bảng cân đối tài khoản cuối ngày 31 tháng 12 và bảng cân đối tài khoản sau khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán.

b) Báo cáo thuyết minh quyết toán năm; thuyết minh quyết toán phải giải trình rõ nguyên nhân đạt, không đạt hoặc vượt dự toán được giao theo từng chỉ tiêu và những kiến nghị nếu có.

7.1.3. Báo cáo quyết toán năm, gửi các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước cùng cấp về tổng số và chi tiết.

7.1.4. Báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và của các cấp chính quyền địa phương không được quyết toán chi lớn hơn thu.

7.1.5. Cấp dưới không quyết toán các khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình.

7.2. Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước năm đối với đơn vị dự toán quy định như sau:

7.2.1. Sau khi kết thúc công tác khóa sổ kế toán cuối ngày 31 tháng 12, số liệu trên sổ sách kế toán của đơn vị phải bảo đảm cân đối và khớp đúng với chứng từ thu, chi ngân sách của đơn vị và số liệu của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước về tổng số và chi tiết; trên cơ sở đó đơn vị dự toán tiến hành lập báo cáo quyết toán năm.

7.2.2. Ngoài mẫu biểu báo cáo quyết toán năm theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn vị dự toán còn phải gửi kèm báo cáo giải trình chi tiết các loại hàng hóa, vật tư tồn kho, các khoản nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, tồn quỹ tiền mặt, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán đã được xử lý theo quy định tại Điểm 4.1 phần V của Thông tư này để cơ quan chủ quản cấp trên (hoặc cơ quan tài chính cùng cấp) xem xét trước khi ra thông báo duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán năm cho đơn vị. Việc xét duyệt và thẩm định quyết toán năm thực hiện theo đúng quy định tại Điều 73 và Điều 74 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

7.2.3. Sau khi nhận được báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới, thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới. Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết toán, đơn vị dự toán cấp dưới phải thực hiện xong những yêu cầu trong thông báo xét duyệt quyết toán. Trường hợp đơn vị dự toán cấp dưới có ý kiến không thống nhất với thông báo duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên thì phải có văn bản gửi đơn vị dự toán cấp trên nữa để xem xét và quyết định. Trường hợp đơn vị dự toán cấp II có ý kiến không thống nhất với thông báo duyệt quyết toán của thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thì phải có văn bản gửi cơ quan tài chính (đồng cấp với đơn vị dự toán cấp I) để xem xét và quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của các cấp có thẩm quyền thì đơn vị dự toán cấp dưới phải chấp hành theo thông báo duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên.

7.2.4. Đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm (gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc), gửi cơ quan tài chính đồng cấp. Đối với đơn vị dự toán thuộc ngân sách trung ương, Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm trong thời gian tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán; đối với đơn vị dự toán thuộc ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian thẩm định quyết toán cụ thể, nhưng phải đảm bảo thời gian quyết toán theo quy định của Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước. Trong phạm vi 10 ngày kể từ khi đơn vị dự toán cấp I nhận được thông báo nhận xét quyết toán năm của cơ quan tài chính, đơn vị dự toán cấp I phải thực hiện xong những yêu cầu trong thông báo nhận xét quyết toán của cơ quan tài chính.

Trường hợp đơn vị dự toán cấp I có ý kiến không thống nhất với thông báo nhận xét quyết toán của cơ quan tài chính thì phải trình Uỷ ban nhân dân đồng cấp (nếu là đơn vị dự toán thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Thủ tướng Chính phủ (nếu là đơn vị dự toán thuộc trung ương) để xem xét và quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và Thủ tướng Chính phủ thì mọi quyết định của cơ quan tài chính phải được thi hành.

7.2.5. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I.

7.2.6. Đối với các công trình xây dựng cơ bản, các chương trình dự án quốc gia, kết thúc năm ngân sách chủ đầu tư lập báo quyết toán thực hiện vốn đầu tư trong năm theo từng công trình, dự án gửi Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính đồng cấp. Việc duyệt, thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định riêng của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

7.3. Trình tự lập, thẩm định, phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của ngân sách các cấp chính quyền quy định như sau:

7.3.1. Mẫu biểu báo cáo quyết toán năm của ngân sách cấp dưới lập gửi cơ quan tài chính cấp trên theo hệ thống mẫu biểu quyết toán qui định.

7.3.2. Ban Tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã (theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn) trình Uỷ ban nhân dân xã xem xét gửi Phòng tài chính huyện đồng thời trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của xã do Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do Uỷ ban nhân dân xã đã gửi Phòng Tài chính huyện, thì Uỷ ban nhân dân xã báo cáo bổ sung, gửi Phòng Tài chính huyện. Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, trong phạm vi 5 ngày, Ban tài chính xã gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan sau:

+ 01 bản gửi Hội đồng nhân dân xã;

+ 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân xã;

+ 01 bản gửi Phòng Tài chính huyện;

+ 01 bản lưu tại Ban Tài chính xã.

Đồng thời, gửi Kho bạc Nhà nước huyện nghị quyết phê chuẩn quyết toán của Hội đồng nhân dân xã.

7.3.3. Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình Uỷ ban nhân dân huyện xem xét gửi Sở Tài chính - Vật giá, đồng thời trình Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của huyện do Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do Uỷ ban nhân dân huyện đã gửi Sở Tài chính - Vật giá thì Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo bổ sung, gửi Sở Tài chính - Vật giá. Sau khi Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn, trong phạm vi 5 ngày, Phòng tài chính huyện gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan sau:

+ 01 bản gửi Hội đồng nhân dân huyện;

+ 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân huyện;

+ 01 bản gửi Sở Tài chính - Vật giá;

+ 01 bản lưu tại Phòng Tài chính huyện.

Đồng thời, gửi Kho bạc Nhà nước huyện nghị quyết phê chuẩn quyết toán của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

7.3.4. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp lập quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương bao gồm: quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu chi ngân sách cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gửi Bộ Tài chính, đồng thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết toán năm của ngân sách tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh đã gửi Bộ Tài chính thì Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo bổ sung, gửi Bộ Tài chính. Sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, trong phạm vi 5 ngày, cơ quan tài chính gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan sau:

+ 01 bản gửi Hội đồng nhân dân tỉnh;

+ 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh;

+ 01 bản gửi Bộ Tài chính;

+ 01 bản gửi Kiểm toán Nhà nước;

+ 01 bản lưu tại Sở Tài chính - Vật giá tỉnh.

Đồng thời, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh nghị quyết phê chuẩn quyết toán của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

7.3.5. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương và quyết toán thu, chi ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương; lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách trung ương; tổng hợp lập báo cáo tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng gửi cơ quan Kiểm toán Nhà nước.

7.3.6. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước lập các chứng từ thu ngân sách nhà nước theo đúng mẫu quy định và đúng Mục lục ngân sách nhà nước; lập, báo cáo thu ngân sách nhà nước tháng, quý và báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước năm theo chế độ quy định.

7.3.7. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước bảo đảm các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phát sinh được hạch toán chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ. Định kỳ tháng, quý, năm lập báo cáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho cơ quan tài chính và các cơ quan hữu quan theo quy định của Bộ Tài chính.

7.3.8. Việc thẩm định báo cáo quyết toán năm thực hiện theo quy định tại Điều 74 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.

7.4. Thời gian gửi báo cáo kế toán quý, báo cáo quyết toán năm và thời gian thẩm định quyết toán năm quy định như sau:

7.4.1. Báo cáo kế toán quý:

a) Báo cáo quý của đơn vị dự toán cấp III lập gửi cấp II và cấp II lập gửi cấp I theo quy định tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Đơn vị dự toán cấp I lập gửi cơ quan tài chính chậm nhất là 25 ngày sau khi kết thúc quý.

b) Báo cáo quý của ngân sách các cấp chính quyền:

- Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc Nhà nước huyện lập gửi Ban Tài chính xã, Phòng Tài chính huyện.

- Đối với ngân sách huyện, Kho bạc Nhà nước huyện lập gửi Phòng Tài chính huyện, Sở Tài chính - Vật giá.

- Đối với ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Kho bạc Nhà nước tỉnh lập gửi Sở Tài chính - Vật giá, Bộ Tài chính.

7.4.2. Báo cáo quyết toán năm:

a) Đối với đơn vị dự toán: Sau khi đã duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc, đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương tổng hợp gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 1 tháng 10 năm sau, thời gian gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp II, III giao đơn vị cấp I quy định nhưng phải bảo đảm thời hạn để đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo quyết toán Bộ Tài chính theo quy định trên; đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể để bảo đảm thời hạn gửi báo cáo quyết toán của ngân sách địa phương theo Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương: Sau khi đã thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp dưới, Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân đồng cấp đồng thời gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 1 tháng 10 năm sau; đối với ngân sách cấp dưới, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nhưng phải đảm bảo thời hạn phê chuẩn quyết toán quy định tại Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước.

7.4.3. Thẩm định báo cáo quyết toán năm: Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo quyết toán năm của địa phương được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và có ý kiến nhận xét quyết toán gửi địa phương, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương. Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể thời hạn thẩm định báo cáo quyết toán năm của cơ quan tài chính cấp trên đối với ngân sách cấp dưới và đơn vị dự toán cấp I ở địa phương, bảo đảm thời gian để Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn quyết toán ngân sách năm theo quy định tại Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước.

8. Xử lý kết dư ngân sách.

8.1. Kết dư ngân sách trung ương là số chênh lệch giữa tổng số thu ngân sách trung ương và vay bù đắp bội chi lớn hơn tổng số chi ngân sách trung ương, kết dư ngân sách địa phương là chênh lệch giữa tổng số thu ngân sách địa phương lớn hơn tổng số chi ngân sách địa phương; chi ngân sách bao gồm cả những khoản thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục được thực hiện trong năm sau.

8.2. Kết dư ngân sách được xử lý như sau:

a) Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được chuyển năm mươi phần trăm (50%) vào quỹ dự trữ tài chính, năm mươi phần trăm (50%) vào thu ngân sách năm sau. Trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ thì chuyển toàn bộ vào thu ngân sách năm sau.

b) Kết dư ngân sách cấp huyện và ngân sách xã được chuyển vào thu ngân sách năm sau (100%).

9. Báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền.

9.1. Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên phải lập báo cáo quyết toán năm theo mẫu biểu quy định gửi cơ quan tài chính nhận ủy quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành đồng cấp. Cơ quan tài chính nhận uỷ quyền chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí uỷ quyền và tổng hợp, lập báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền. Báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản:

- 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp;

- 01 bản gửi cơ quan tài chính uỷ quyền;

- 01 bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên;

- 01 bản lưu cơ quan tài chính nhận uỷ quyền;

- 01 bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp.

9.2. Cơ quan tài chính uỷ quyền chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp thẩm tra, xem xét quyết toán kinh phí uỷ quyền của cơ quan tài chính nhận uỷ quyền và tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách cấp ủy quyền.

10. Kiểm tra công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước.

10.1. Cơ quan tài chính, cơ quan thu ngân sách, cơ quan Kho bạc Nhà nước, đơn vị dự toán các cấp theo chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán thường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp. Trong quá trình kiểm tra kế toán, xét duyệt và thẩm định quyết toán, nếu phát hiện các khoản thu của các tổ chức, cá nhân đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật phải hoàn trả từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức cá nhân và hạch toán giảm thu ngân sách. Những khoản chi không đúng chế độ quy định của pháp luật phải thu hồi ngay cho ngân sách nhà nước và hạch toán giảm chi ngân sách nhà nước. Trường hợp quyết toán ngân sách được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn, thì hạch toán chi ngân sách (đối với khoản phải hoàn trả) hoặc thu ngân sách (đối với khoản phải thu hồi).

10.2. Tất cả các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách phải thực hiện nghiêm túc những quy định về công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước, phải lập quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng mẫu biểu và thời hạn quy định. Nếu đơn vị chậm nộp, ngoài việc phải chịu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy định; cơ quan tài chính tạm đình chỉ hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước đồng cấp tạm đình chỉ cấp kinh phí cho đến khi đơn vị nộp báo cáo quyết toán năm, trừ một số khoản chi cấp thiết như lương, phụ cấp lương, trợ cấp, học bổng học sinh sinh viên.

10.3. Việc kiểm toán quyết toán năm của các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp do cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 78 của Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. Khi nhận được kiến nghị của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền phải xem xét xử lý đúng theo quy định của pháp luật trước khi Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương và thông báo cho cơ quan Kiểm toán Nhà nước.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành và thực hiện thống nhất trong cả nước từ năm ngân sách 2004 và thay thế Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Các văn bản, chế độ ban hành trước đây trái với quy định tại thông tư này không còn hiệu lực thi hành. 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

Trần Văn Tá

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 373
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 502/2003/QĐ-UB Quyết định số 502/2003/QĐ-UB Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương 生效中 497/2003/QĐ-UB Quyết định số 497/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về dự toán và quyết toán ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai 已失效 03/2004/TT-BTC Thông tư số 03/2004/TT- BTC Hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và khoán chi hành chính 生效中 4746/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4746/2013/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2012 生效中 22/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán ngân sách năm 2014 tỉnh Thái Nguyên 生效中 16/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2013 已失效 46/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2014/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2013 生效中 7483/2005/QĐ-UB Quyết định 7483/2005/QĐ-UB về Quy chế hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 4455/2010/QĐ-UBND Quyết định số 4455/2010/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015 已失效 4498/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4498/2013/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh thanh hóa 生效中 157/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015. 生效中 181/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 181/2015/NQ-HĐND Về điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách Nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2015 (đợt 02) 已失效 109/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2015/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2014 生效中 46/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007-2010 tỉnh Quảng Bình 已失效 4242/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4242/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2008 已失效 292/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 292/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 119/2026/NĐ-CP Nghị định 119/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài 生效中 5259/2015/QĐ-UBND Quyết định số 5259/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 63/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2014/NQ-HĐND Về sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản từ năm 2012 đến năm 2013 để trả nợ vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản 生效中 02/2012/NQ-HĐND Quyết định số 02/2012/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán nhân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2011 已失效 222/2014/QĐ-UBND Quyết định số 222/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều Quy định quản lý và điều hành ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang 已失效 1740/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1740/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn Ngân Sách nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn theo niên độ ngân sách hằng năm. 已失效 18/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND Về việc giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thu - chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2015 tỉnh Hậu Giang 已失效 101/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2010/NQ-HĐND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 已失效 4549/2010/QĐ-UBND Quyết định số 4549/2010/QĐ-UBND Về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015 已失效 4619/2009/QĐ-UBND Quyết định số 4619/2009/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2010. 已失效 4357/2011/QĐ-UBND Quyết định số 4357/2011/QĐ-UBND Về việc công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2012 生效中 129/2009/QĐ-UBND Quyết định số 129/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá đo đạc xây dựng bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 已失效 167/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 167/2010/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015 生效中 149/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 149/2015/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 已失效 150/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 150/2015/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 已失效 335/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 335/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 58/2026/TT-BTC Thông tư 58/2026/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ 生效中 225/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 225/2010/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015 已失效 4193/2012/QĐ-UBND Quyết định số 4193/2012/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2011. 生效中 44/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2010/NQ-HĐND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2011 已失效 132/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2010/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định từ năm 2011 – 2015 已失效 5258/2015/QĐ-UBND Quyết định số 5258/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phân chia tiền thuê đất; tiền sử dụng đất thu từ các xã xây dựng nông thôn mới tại Quyết định số 4549/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 và Quyết định số 4259/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc" "Điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015" 生效中 91/2014/QĐ-UBND Quyết định số 91/2014/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp Thành phố và cấp quận, huyện, thị xã thành phố Hà Nội 生效中 106/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 106/2014/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 已失效 92/2014/QĐ-UBND Quyết định số 92/2014/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân và công tác hòa giải ở cơ sở thành phố Hà Nội 生效中 107/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 107/2014/NQ-HĐND Về quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015 已失效 2721/2016/QĐ-UBND Quyết định số 2721/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 01/2012/QĐ-UBND Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 122/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 4489/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4489/2013/QĐ-UBND Giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa 已失效 68/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2004/NQ-HĐND Quy định thời gian gửi báo cáo dự toán, phương án phân bổ và quyết toán ngân savhs địa phương của UBND các cấp đến HĐND cùng cấp; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách của HĐND các cấp 已失效 3930/QĐ-UBND Quyết định số 3930/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2006 生效中 19/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 19/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Cơ quan thi hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản 已失效 2109/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2109/2011/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Thanh Hóa. 已失效 294/2007/QĐ-UBND Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái 已失效 53/2012/QĐ-UBND Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2015; bổ sung quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 生效中 326/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 326/2013/NQ-HĐND Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2014 生效中 324/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 324/2013/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 生效中 300/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 300/2013/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011 生效中 258/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 258/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiếm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh 已失效 2029/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2029/2005/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Kạn 已失效 607/2015/QĐ-UBND Quyết định số 607/2015/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2003 生效中 165/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 165/2010/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán thu Ngân sách nhà nước, chi Ngân sách địa phương năm 2009. 已失效 833/2007/QĐ-UBND Quyết định số 833/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan 已失效 328/2003/QĐ-UB Quyết định số 328/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về phân cấp nguồn thư, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương 已失效 92/2006/QĐ-UBND Quyết định 92/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2005/QĐ-UB về triển khai mở rộng uỷ nhiệm thu do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 104/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 104/2008/NQ-HĐND Về một số cơ chế tài chính cho thành phố Tam Kỳ 生效中 260/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 260/2011/NQ-HĐND V/v phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2010 已失效 80/2010/QĐ-UBND Quyết định số 80/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế quản lý, điều hành ngân sách đối với Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. 生效中 5472/2015/QĐ-UBND Quyết định số 5472/2015/QĐ-UBND Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách tỉnh Thanh Hóa năm 2016 已失效 46/2006/NQ-UBND Nghị quyết số 46/2006/NQ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2007-2010 已失效 166/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 166/2010/NQ-HĐND Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015. 已失效 38/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán thu Ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2011. 已失效 207/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 207/2010/NQ-HĐND Về quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 256/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 256/2011/NQ-HĐND Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 已失效 121/2003/QĐ-UB Quyết định số 121/2003/QĐ-UB V/v: “Giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2004” 生效中 31/2004/QĐ-UBND Quyết định số 31/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng dự phòng ngân sách địa phương 已失效 351/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 351/2014/NQ-HĐND Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2015 生效中 151/2005/QĐ-UBND Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND V/v : Giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2006 生效中 254/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 254/2011/NQ-HĐND V/v phê chuẩn bổ sung quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 生效中 4259/2011/QĐ-UBND Quyết định số 4259/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2015 生效中 205/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 205/2010/NQ-HĐND V/v ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 206/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 206/2010/NQ-HĐND V/v quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015 已失效 04/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014 tỉnh Hậu Giang 已失效 98/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 98/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 208/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 208/2010/NQ-HĐND V/v dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 已失效 224/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 224/2010/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011-2015 已失效 61/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn Quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2012 生效中 172/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 172/2009/NQ-HĐND Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2010 已失效 240/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 240/2011/NQ-HĐND V/v Quy định chế độ lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 152/2007/QĐ-UBND Quyết định số 152/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu phạt từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa trên địa bàn Thành Phố Hà Nội 已失效 49/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận và giao dự toán thu, chi cho huyện U Minh Thượng mới thành lập 已失效 2265/2012/QĐ-UBND Quyết định số 2265/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế bảo vệ môi trường trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa. 生效中 129/2007/QĐ-UB Quyết định số 129/2007/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 88/2007/qđ-ubnd ngày 07/8/2007 của ubnd thành phố Hà Nội 已失效 133/2003/QĐ-UB Quyết định số 133/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 634/QĐ-UBND Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2013 quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của thành phố Hà Nội 已失效 2038/2013/QĐ-UBND Quyết định số 2038/2013/QĐ-UBND Về việc quy định kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2020 已失效 124/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi điểm 1, khoản III, mục B1, phần B của Nghị quyết số 132/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa nân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định từ năm 2011-2015. 生效中 3927/2006/QĐ-UBND Quyết định số 3927/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2007. 已失效 400/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 400/2015/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 生效中 95/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2012/NQ-HĐND Về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 82/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 82/2013/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 已失效 19/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 81/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2013/NQ-HĐND Về quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 已失效 12/2016/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTNMT-BTC Quy định việc quản lý, cấp phát, tạm ứng và hoàn trả chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm 生效中 2251/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2251/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre kể từ năm 2007 生效中 87/2015/HĐND Nghị quyết số 87/2015/HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 101/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011- 2015 已失效 4192/2012/QĐ-UBND Quyết định số 4192/2012/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa 已失效 42/2004/QĐ-BTC Quyết định số 42/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng BỘ Tài chính về việc ban hành quy định về chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền 生效中 352/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 352/2014/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 生效中 2319/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2319/2006/QĐ-UBND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2007-2010 已失效 394/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 394/2015/NQ-HĐND Về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2016 生效中 96/2004/TT-BTC Thông tư số 96 /2004/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 生效中 09/2005/TT-BTC Thông tư số 09/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2004 - 2008 生效中 16/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 16/2013/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2012 生效中 30/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản năm 2015 已失效 48/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND. Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 15d/2010/NQ-HĐND. Nghị quyết số 15d/2010/NQ-HĐND. Về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 已失效 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Về việc quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và biện pháp thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai 已失效 45/2006/QĐ-UBND Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy định về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách sự nghiệp giáo dục quận 8" 生效中 36a/2016/QĐ-UBND Quyết định số 36a/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 44/2016/QĐ-UBND Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn 已失效 55/2016/QĐ-UBND Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 已失效 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Kiên Giang năm 2016 已失效 35/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND Về việc sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản năm 2015 已失效 02/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang 已失效 72/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ % phân chia một số khoản thu tại Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV 已失效 08/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn 已失效 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 11/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 10/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tập trung cho cấp huyện giai đoạn 2016 - 2020 已失效 09/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tại Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh 已失效 08/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh 已失效 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Phân bổ dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Thái Nguyên 生效中 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND về việc điều chỉnh, bổ sung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2015; bổ sung quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 已失效 49/2012/QĐ-UBND Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội tại các xã đặc biệt khó khăn và các thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 20/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội tại các xã đặc biệt khó khăn và các thôn, xóm, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II; Mức trích từ các khoản thu hồi qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 48/2015/QĐ-UBND Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ kinh phí hằng tháng đối với một số chức danh ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách 已失效 11/2013/QĐ-UBND Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý và hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên tại các Trung tâm Học tập cộng đồng của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia quản lý và hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên tại các Trung tâm Học tập cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách đối với huyện Mỹ Hào 已失效 36/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND Về điều chỉnh Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 và Nghị quyết số 36/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum 生效中 13/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2010 生效中 26/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2015/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách năm 2016 生效中 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục nội dung và mức chi tổ chức các kỳ thi phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp của người nghiện ma túy chữa trị, cay nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Kiên Giang 已失效 30/2014/QĐ-UBND Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản từ năm 2012 đến năm 2013 để trả nợ vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản 生效中 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn) và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2016 生效中 34/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2015/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2014 生效中 31/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND Về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu từ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Thuế bảo vệ môi trường 生效中 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản từ năm 2007 đến năm 2011 để trả nợ vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản 生效中 18/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về việc giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2014 tỉnh Hậu Giang 已失效 14/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2014 已失效 124/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 生效中 31/2015/QĐ-UBND Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế "Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thànhn phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu" 生效中 149/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 149/2015/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 167/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 và Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 17/12/2011 về việc sửa đổi Nghị quyết số 167/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phân chia tiền thuê đất, tiền sử dụng đất thu từ các xã xây dựng nông thôn mới. 生效中 14/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Sửa đổi Nghị quyết số 167/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 生效中 20/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015 已失效 153/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND Về chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 159/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND Về điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách Nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2015 (đợt 01) 已失效 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc thực hiện ủy nhiệm thu cho Ủy ban Nhân dân các phường, xã, thị trấn và tổ chức, Ban quản lý chợ trên địa bàn Thành phố 已失效 116/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014 生效中 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và cấp xã của huyện U Minh Thượng và các xã mới thành lập thuộc huyện Kiên Lương, Hòn Đất và Vĩnh Thuận 已失效 72/2015/QĐ-UBND Quyết định số 72/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 已失效 12/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Phê chuẩn điều chỉnh quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009 已失效 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007-2010 已失效 183/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 183/2015/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2016 已失效 195/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2015/NQ-HĐND Phê chuẩn Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2014 已失效 29/2015/QĐ-UBND Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30 /2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ 已失效 12/2009/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2009/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 78/2006/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 124/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định 07/2009/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước các đơn vị hành chính - sự nghiệp huyện năm 2009 do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành 生效中 17/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND Về việc phê duyệt phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện năm 2008 已失效 16/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND Về việc phê duyệt dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2008 已失效 70/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2012 生效中 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Nai thực hiện 生效中 52/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2011 生效中 12/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 已失效 53/2010/QĐ-UBND Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 已失效 07/2004/QĐ-UB Quyết định số 07/2004/QĐ-UB Về việc: Qui định thời hạn lập, gửi, phân bổ, quyết định, giao dự toán; thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định quyết toán đối với các đơn vị dự toán; thời hạn lập, gửi, thẩm định, phê chuẩn quyết toán đối với các cấp Ngân sách địa phương 生效中 179/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 179/2010/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Nai thực hiện 已失效 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2007 已失效 14/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND Về việc quyết định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế 已失效 15/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015 已失效 08/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2010/NQ-HĐND NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 已失效 59/2011/QĐ-UBND Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND Về việc thực hiện nghị quyết số 45/ NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh về việc cấp vốn cho quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc 生效中 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Về việc bổ sung danh mục, mức thu phí đối với hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 已失效 07/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010 已失效 95/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2013 生效中 46/2014/QĐ-UBND Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Về việc quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 45/2014/QĐ-UBND Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Về việc bổ sung Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của HĐND thành phố quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm, làm việc tại thành phố Cần Thơ 已失效 03/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 03 /2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015 已失效 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc quyết định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện thực hiện 已失效 45/2006/QĐ-UBND Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi vfa tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn năm 2007-2010 已失效 125/2004/QĐ-UB Quyết định số 125/2004/QĐ-UB V/v: “Giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2005" 生效中 129/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND Về sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản năm 2014 để bổ sung vốn đầu tư mới và trả nợ vốn tạm mượn đầu tư xây dựng cơ bản 已失效 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012 ban hành tại Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 02/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中 20/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phuơng án phân bổ ngân sách năm 2014 生效中 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 生效中 07/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở nuôi dạy trẻ khuyết tật, bảo trợ xã hội công lập và Làng trẻ em SOS trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 91/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2013 生效中 18/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 17/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 20/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách năm 2015 生效中 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015 已失效 29/2013/QĐ-UBND Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện - thành phố và ngân sách xã - phường - thị trấn 生效中 101/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 生效中 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố 已失效 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2011 cho các Doanh nghiệp, các Sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh 已失效 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND V/v phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước 已失效 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước 已失效 25/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách năm 2012 生效中 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 – 2015 已失效 36/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2014/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 4 về phân bổ nguồn thu tiền quyền sử dụng rừng 生效中 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 – 2015 生效中 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2011; điều chỉnh, bổ sung Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015; bổ sung Quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009, năm 2010 已失效 25/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán ngân sách năm 2012 tỉnh Thái Nguyên 生效中 63/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 63/2006/NQ-HĐND Về phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Quảng Bình năm 2007 已失效 62/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2006/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2007 已失效 60/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2006/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2005 已失效 83/2004/QĐ-UB Quyết định số 83/2004/QĐ-UB Về việc ban hành qui định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2005 已失效 15/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND Về phê chuẩn bổ sung quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2009 生效中 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 đối với một số đơn vị dự toán khối tỉnh và UBND huyện Tân Uyên 已失效 37/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2015 已失效 30/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND "V/v Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2008 cho các Doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; Nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố" 已失效 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND V/v sử dụng kết dư ngân sách tỉnh 已失效 93/2004/QĐ-UB Quyết định số 93/2004/QĐ-UB V/v giao chỉ tiêu dự toán thu cho các doanh nghiệp và đơn vị thuộc tỉnh quản lý; dự toán thu, chi và mức bổ sung cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố; phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2005 cho các ngành và các đơn vị 已失效 75/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo và Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật NSNN 已失效 76/2006/NQ-HĐND12 Nghị quyết số 76/2006/NQ-HĐND12 Về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định 2007 – 2010 已失效 02/2004/QĐ-UB Quyết định số 02/2004/QĐ-UB V/v Giao chỉ tiêu dự toán thu cho các doanh nghiệp và đơn vị thuộc tỉnh quản lý; dự toán thu, chi và mức bổ sung cho ngân sách địa phương các huyện thị xã; phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2004 cho các ngành và các đơn vị 已失效 01/2004/QĐ-UB Quyết định số 01/2004/QĐ-UB V/v Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách địa phương 已失效 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo 已失效 181/2010/NQ-HĐND17 Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 Về phân cấp nguồn thu; nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo 已失效 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Địa phương năm 2011 已失效 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo và Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2011 已失效 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND ngày 11/12/2006 của UBND tỉnh Lai Châu 已失效 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi Ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định 2007-2010 已失效 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Nâng mức hỗ trợ tiền ăn cho các học viên trong đào tạo và bồi dưỡng nhân viên y tế thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc quy định thời gian nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh 生效中 69/2004/QĐ-UB Quyết định số 69/2004/QĐ-UB V/v Giao dự toán điều chỉnh thu, chi Ngân sách nhà nước năm 2004 生效中 120/2003/QĐ-UB Quyết định số 120/2003/QĐ-UB V/v: “Quy định tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh năm đầu thời kỳ ổn định” 生效中 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc quy định thời gian nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp Ngân sách trên địa bàn tỉnh 已失效 74/2006/QĐ-UBND Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Giao dự toán điều chỉnh thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2006 生效中 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm do địa phương quản lý. 已失效 99/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2014/NQ-HĐND Về quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xoá mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 119/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước; phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương và mức bổ sung của ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2015 生效中 120/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án xử lý kết dư ngân sách địa phương năm 2013 生效中 152/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 152/2014/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2013 已失效 149/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2015 已失效 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm cho các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh 已失效 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp Ngân sách 已失效 143/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách (từ năm 2011 đến năm 2015) 已失效 141/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND Về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 142/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tập trung giai đoạn 2011 - 2015 已失效 65/2003/QĐ-UB Quyết định số 65/2003/QĐ-UB Về việc Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu trên địa bàn của các cấp chính quyền địa phương 已失效 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách 已失效 118/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2008/NQ-HĐND Về việc bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách 已失效 100/2005/QĐ-UBND Quyết định số 100/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung nội dung Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 17/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2008 của huyện Cư Kuin 已失效 45/2007/QĐ-UBND Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND, ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố từ năm 2007 已失效 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái. Ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND ngày 27/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 生效中 118/2006/QĐ-UBND Quyết định số 118/2006/QĐ-UBND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh giai đoạn 2007 – 2010 已失效 05/2004/QĐ-UB Quyết định số 05/2004/QĐ-UB Về việc phân bổ Dự toán chi NSTW ủy quyền ưu đãi người có công năm 2004 生效中 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh định mức chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể 生效中 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk 已失效 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc giao dự toán điều chỉnh thu, chi Ngân sách Nhà nước năm 2007 已失效 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn nơi có bố trí lực lượng công an chính quy 已失效 80/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND Về việc bổ sung Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của HĐND tỉnh Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với đại biểu HĐND các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 16/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2010 已失效 19/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2007/NQ- HĐND Sửa Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 20/7/2006 của HĐND tỉnh khoá XVI quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2007 - 2010 已失效 05/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2006/NQ- HĐND Về việc Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2007 - 2010 已失效 31/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013 生效中 28/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn) và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2015 生效中 23/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2011 已失效 23/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2007 已失效 37/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk 已失效 45/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2006/NQ- HĐND Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đắk Lắk 已失效 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 66/2005/QĐ-UB Quyết định số 66/2005/QĐ-UB V/v Quy định thời gian gửi báo cáo quyết toán và thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị dự toán, các cấp ngân sách 已失效 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc sửa đổi phụ lục quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh hà giang ban hành kèm theo nghị quyết số: 29/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội Đồng Nhân Dân tỉnh 已失效 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về Quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2012- 2013 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 88/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2012/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2013 已失效 14/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách (2011-2015) 已失效 20/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 已失效 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động và mức chi bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 23/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Về dự toán thu NSNN trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 已失效 12/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012 生效中 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách quận, huyện, xã theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 23/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2011 已失效 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2012 已失效 22/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục năm 2014-2015 已失效 12/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND Về phân bổ kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh đế thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa và hỗ trợ người sản xuất lúa 已失效 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc sử dụng nguồn vốn kết dư xây dựng cơ bản từ năm 2007 đến năm 2011 để trả nợ vốn vay đầu tư xây dựng cơ bản 生效中 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc phân bổ kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa và hỗ trợ người sản xuất lúa 已失效 18/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 03/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Về việc phê duyệt điều chỉnh dự toán chi ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp tỉnh năm 2013 已失效 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh cao bằng 生效中 14/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; dự toán thu chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 已失效 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động tuyên truyền của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai 生效中 164/2004/QĐ-UB Quyết định số 164/2004/QĐ-UB Về quy định thời hạn nộp báo cáo quyết toán và xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm 已失效 101/2007/QĐ-UBND Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội” 已失效 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng, năm 2009 已失效 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2009 cho các doanh nghiệp, các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh 已失效 101/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2009 已失效 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh tỷ lệ điều tiết thu tiền đấu giá đất tại 5 xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới 已失效 56/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND Về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2007 và thời kỳ ổn định giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình 已失效 46/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2007- 2010 已失效 93/2010/QĐ-UBND Quyết định số 93/2010/QĐ-UBND Về việc quy định thời gian lấp dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách năm ở địa phương tỉnh Bắc Ninh 生效中 52/2007/QĐ-UBND Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý và điều hành ngân sách địa phương 已失效 30/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 已失效 13/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đào tạo đại học năm học 2014 - 2015 của Trưởng Đại học Tân Trào 已失效 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND V/v ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 186/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 186/2010/NQ-HĐND V/v Ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện 已失效 86/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2006/NQ-HĐND Về việc giải quyết tồn tại, tháo gỡ khó khăn và cơ chế, chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, hỗ trợ gia đình trên địa bàn tỉnh mua bò sữa, bò thịt Brahman hiện có để chăn nuôi 已失效 187/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND V/v sửa đối, bố sung chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tố chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác tại nước ngoài 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND v/v sửa đối, bố sung chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tố chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác tại nước ngoài 已失效 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007-2010 已失效 07/NQ-HĐND (năm 2010) Nghị quyết số 07/NQ-HĐND (năm 2010) Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 已失效 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND về việc Quy định chế độ lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 24/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2008 已失效 17/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND Về việc dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh, ngân sách các huyện, thành phố năm 2011 已失效 42/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2011/NQ-HĐND về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 41/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 25/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2015 已失效 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vu chi và tỷ lện phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 已失效 08/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015 已失效 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 已失效 09/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015 已失效 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND về việc ban hành Quy định một số mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp trên dịa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2007 và thòi kỳ ồn định ngân sách năm 2007-2010 已失效 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Điện Biên năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010 已失效 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND V/v quy định mức chi đặc thù đảm bảo cho công tác kiếm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015 已失效 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành ngân sách các cấp chính quyền thuộc Thành phố Hà Nội 生效中 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ và mức chi cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Thành phố Hà Nội 已失效 31/2012/QĐ-UBND Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế “Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu” 生效中 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố Hà Nội 已失效 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hà Nội 已失效 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập dự toán và quyết toán ngân sách địa phương - tỉnh Lào Cai 已失效 134/2003/QĐ-UB Quyết định số 134/2003/QĐ-UB Về việc phân cấp quản lý ngân sách các cấp chính quyền thuộc Thành phố Hà Nội 已失效 135/2003/QĐ-UB Quyết định số 135/2003/QĐ-UB Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Thành phố Hà Nội năm 2004 已失效 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 生效中 14/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 89/2003/QĐ-UB Quyết định số 89/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2004 已失效 29/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND Thành phố về việc ban hành qui định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách được hưởng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2010 已失效 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách được hưởng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2007 - 2010 已失效 367/QĐ-UBND Quyết định số 367/QĐ-UBND Về việc giải quyết hỗ trợ kinh phí cho các Chùa Khmer trong tỉnh Bạc Liêu để xây dựng Lò Hỏa táng 生效中 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc đính chính nội dung đã ghi tại quyết định số 08/2007/qđ-ubnd ngày 05/01/2007 của ubnd thành phố về việc ban hành qui định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách được hưởng trên địa bàn thành phố hà nội giai đoạn 2007 – 2010 已失效
被其引用 107
99/2012/TT-BTC Thông tư số 99/2012/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 生效中 101/2005/TT-BTC Thông tư số 101/2005/TT-BTC Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. 已失效 09/2004/TTLT-BNN-BTC Thông tư liên tịch số 09/2004/TTLT-BNN-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ hỗ trợ di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010 生效中 39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Cấp thoát nước tỉnh Cần Thơ thành Công ty Cấp thoát nước thành phố Cần Thơ 已失效 100/2005/TT-BTC Thông tư số 100/2005/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 生效中 57/2005/TT-BTC Thông tư số 57/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các tổ chức cung ứng lao động được chỉ định thực hiện nhiệm vụ quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 已失效 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 已失效 04/2005/TT-BTC Thông tư số 04/2005/TT-BTC Hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 46/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 46/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định số 239/2006/QĐ-TTg ngày 24/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006 - 2010 已失效 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 已失效 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 生效中 90/2013/TT-BTC Thông tư số 90/2013/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 生效中 99/2007/TT-BTC Thông tư số 99/2007/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 47/2006/TT-BTC Thông tư số 47/2006/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính 已失效 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 生效中 195/2009/TT-BTC Thông tư số 195/2009/TT-BTC Quy định về giao nhận, quản lý, phân phối, sử dụng hàng xuất cấp từ nguồn dự trữ quốc gia không thu tiền để cứu trợ, hỗ trợ, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh 已失效 202/2010/TT-BTC Thông tư số 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chửc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 生效中 22/2015/TT-BTC Thông tư số 22/2015/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao 已失效 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 112/2004/TT-BTC Thông tư số 112/2004/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam 已失效 18/2006/TT-BTC Thông tư số 18/2006/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính 已失效 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 生效中 51/2008/TT-BTC Thông tư số 51/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước 已失效 199/2009/TT-BTC Thông tư số 199/2009/TT-BTC Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo 生效中 85/2004/QĐ-UB Quyết định số 85/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang 已失效 25/2006/TT-BTC Thông tư số 25/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc hỗ trợ doanh nghiệp nông, lâm nghiệp Nhà nước, Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên 生效中 178/2014/TT-BTC Thông tư số 178/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hỉện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi 已失效 86/2006/TT-BTC Thông tư số 86/2006/TT-BTC Hướng dẫn quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương 已失效 177/2011/TT-BTC Thông tư số 177/2011/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 生效中 44/2005/TT-BTC Thông tư số 44/2005/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2006 và giai đoạn 2006-2010 生效中 83/2011/TT-BTC Thông tư số 83/2011/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 生效中 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố 已失效 113/2006/TT-BTC Thông tư số 113/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triể ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 生效中 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc 已失效 06/2007/TT-BTC Thông tư số 06/2007/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 生效中 2585/QĐ-UBND Quyết định số 2585/QĐ-UBND Về việc sửa đổi phần I Quy định kèm theo Quyết định số 409/2006/QĐ-UBND ngày 06/3/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức đi học và cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường về công tác ở xã thuộc tỉnh Vĩnh Long 生效中 11/2006/TT-BNN Thông tư số 11/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung theo Quyết định số 60/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 53/2004/TT-BTC Thông tư số 53/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Quyết định số 54/2004/QĐ-TTgngày 05 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Hải Phòng 生效中 198/2011/TT-BTC Thông tư số 198/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng, nộp ngân sách nhà nước phí hoa tiêu hàng hải và cơ chế đặt hàng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải 生效中 52/2004/TT-BTC Thông tư số 52/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh 生效中 167/2011/TT-BTC Thông tư số 167/2011/TT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư 已失效 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 已失效 222/2012/TT-BTC Thông tư số 222/2012/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 生效中 11/2009/TT-BTC Thông tư số 11/2009/TT-BTC Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 已失效 54/2008/TT-BTC Thông tư số 54/2008/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009 生效中 35/2005/CT-UBND Chỉ thị số 35/2005/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách năm 2006 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 109/2004/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP Về việc quản lý vả sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 已失效 04/2007/TT-BTC Thông tư số 04/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác thống kê hình sự, thống kê tội phạm 生效中 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư và quản lý Khu xử lý chất thải tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 143/2009/TT-BTC Thông tư số 143/2009/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ 已失效 48/2005/TT-BTC Thông tư số 48/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia 已失效 96/2008/TT-BTC Thông tư số 96/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng 生效中 90/2010/TT-BTC Thông tư số 90/2010/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 生效中 102/2015/TT-BTC Thông tư số 102/2015/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 生效中 161/2012/TT-BTC Thông tư số 161/2012/TT-BTC Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 已失效 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 生效中 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh 已失效 125/2008/TTLT-BTC-BGD Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGD Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 生效中 121/2004/TT-BTC Thông tư số 121/2004/TT-BTC Của bộ tài chính hướng dấn công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của thủ tướng chính phủ 生效中 79/2005/TT-BTC Thông tư số 79/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 已失效 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc 生效中 135/2007/TT-BTC Thông tư số 135/2007/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 生效中 104/2006/QĐ-UBND Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND Về ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 已失效 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 21/2007/TT-BNN Thông tư số 21/2007/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015" 已失效 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 01/2007/TT-BTC Thông tư số 01/2007/TT-BTC Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp 生效中 52/2007/QĐ-UBND Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất đô thị loại III trên địa bàn thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 18/2014/CT-UBND Chỉ thị số 18/2014/CT-UBND Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 25/1998/CT-UB.NN ngày 20/7/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc Cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản và tăng cường bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong thời gian tới. 已失效 200/2004/QĐ-UB Quyết định số 200/2004/QĐ-UB Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2004 đơn vị Quận Bình Thủy 已失效 86/2011/TT-BTC Thông tư số 86/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước 生效中 99/2006/TT-BTC Thông tư số 99/2006/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước 已失效 107/2008/TT-BTC Thông tư số 107/2008/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước 生效中 14/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 (bổ sung) của tỉnh Tiền Giang 已失效 199/2013/TT-BTC Thông tư số 199/2013/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 生效中 34/2006/TT-BTC Thông tư số 34/2006/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Quyết định số 13/2006/QĐ-TTg ngày 16/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với Thành phố Đà Nẵng 生效中 80/2013/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản Iý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng 已失效 46/2008/QĐ-UBND Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thành lập và đổi tên Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Ngã Bảy 生效中 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện môt số điều của Quyết đinh số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 已失效 54/2004/TTLT/BTC-BCA Thông tư liên tịch số 54/2004/TTLT/BTC-BCA hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh 生效中 40/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 生效中 108/2008/TT-BTC Thông tư số 108/2008/TT-BTC Hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm 生效中 39/2011/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 39/2011/TTLT-BTNMT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện việc đo đạc xác định diện tích đất phục vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 生效中 15/2007/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 15/2007/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp 已失效 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN Thông tư liên tịch số 39/2006/TTLT/BTC-BTTUBTWMTTQVN Hướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp 生效中 84/2014/TT-BTC Thông tư số 84/2014/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 生效中 122/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh 已失效 81/2006/TT-BTC Thông tư số 81/2006/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính 已失效 07/2005/TT-BTC Thông tư số 07/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các hoạt động của Hội Chữ thập đỏ 生效中 63/2005/TT-BTC Thông tư số 63/2005/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 已失效 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng 已失效 60/2004/CT.UB Chỉ thị số 60/2004/CT.UB V/v tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005 已失效 18/2014/CT-UBND Chỉ thị số 18/2014/CT-UBND Tăng cường thực hiện việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước 已失效 6616 TC/NSNN Công văn số 6616 TC/NSNN Công văn đính chính Thông tư số 51/2004/TT-BTC ngày 9/6/2004 của Bộ Tài chính 生效中 6617 TC/NSNN Công văn số 6617 TC/NSNN Công văn đính chính thông tư số 52/2004/TT-BTC ngày 9/6/2004 của Bộ Tài chính 生效中 14/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 85/2004/QĐ-UB Quyết định số 85/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định quản lý và điều hành Ngân sách địa phương năm 2005 已失效 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo quyết định số 80/2005/QĐ-TTG ngày 18/4/2005 của thủ tướng Chính Phủ 已失效 104/2006/QĐ-UBND Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước 已失效 200/2004/QĐ-UB Quyết định số 200/2004/QĐ-UB Về một số biện pháp quản lý và điều hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005 của thành phố Đà Nẵng 已失效 51/2013/QĐ-UBND Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 39/2004/QĐ-UB Quyết định số 39/2004/QĐ-UB Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư Chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 122/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND Quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nước của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 46/2008/QĐ-UBND(1) Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND(1) Ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước của thành phố Hà Nội 已失效 10/2014/CT-UBND Chỉ thị số 10/2014/CT-UBND Tăng cường công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效
59/2003/TT-BTC
Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 274
99/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2014/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014 - 2015 của các trường công lập trên địa bàn tỉnh 已失效 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn 已失效 155/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 155/2010/NQ-HĐND Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 已失效 154/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 154/2010/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung tiêu chí xác định các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效 152/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015. 生效中 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa 生效中 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang 已失效 147/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND Tục thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2010 生效中 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 179/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 179/2010/NQ-HĐND Về chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2011 已失效 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 已失效 72/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh 已失效 23/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2009 已失效 51/2016/QĐ-UBND Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 129/2007/QĐ-UBND Quyết định số 129/2007/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2008 生效中 23/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án tăng cường phòng, chống và đẩy lùi tệ nạn ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 -2015 生效中 156/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 156/2010/NQ-HĐND Về phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên 已失效 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang 已失效 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai 生效中 31/2015/QĐ-UBND Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. 已失效 30/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 149/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 已失效 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 已失效 152/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 152/2014/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí thư viện tỉnh và phí tham quan bảo tàng tỉnh Quảng Ninh 已失效 04/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án phát triển y tế chuyên sâu tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 已失效 07/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 08/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2011/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi chúc mừng đối với một số đối tượng do ủy ban Mặt trận các cấp thực hiện 已失效 03/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch phát triển thương mại Quảng Trị đến năm 2020, định hướng cho các năm tiếp theo 生效中 29/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. 已失效 186/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 186/2010/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 已失效 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010 已失效 66/2005/QĐ-UB Quyết định số 66/2005/QĐ-UB Về việc phân bổ chỉ tiêu vận động mua Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2005 - Công trái Giáo dục. 已失效 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 36/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2014/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 101/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 30/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2012 生效中 16/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh 生效中 42/2010/QĐ-UBND Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa 已失效 06/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 16/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 153/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 38/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 17/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các khoản thu thời kỳ ổn đinh 2011 - 2015 và định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 183/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 183/2015/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016 - 2020 生效中 38/2016/QĐ-UBND Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 13/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND Quy định về chế độ hỗ trợ cho đối tượng chính sách, cán bộ hưu trí, cán bộ công chức hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5, Quốc Khánh 2/9 và ngày Tết Nguyên đán hàng năm 已失效 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 已失效 195/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 195/2015/NQ-HĐND về việc quy định một số chế độ hỗ trợ kinh phí trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và tranh chấp địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ 已失效 93/2010/QĐ-UBND Quyết định số 93/2010/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. 已失效 20/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND Thông qua chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên đại học Y, Dưọc hệ chính quy đào tạo theo địa chỉ sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 已失效 45/2006/QĐ-UBND Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về Phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phươngquản lý 已失效 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. 生效中 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 生效中 12/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND Về việc dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 生效中 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường 已失效 34/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2015/NQ-HĐND Về Đề án đặt tên đường (bổ sung) và đổi tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn 生效中 12/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND Về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2010 已失效 46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang 生效中 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về quy định mức hỗ trợ kinh phí cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 75/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên bổ sung một số tuyến đường trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh 生效中 29/2015/QĐ-UBND Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 已失效 17/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 91/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Xương để mở rộng thị xã Sầm Sơn 生效中 20/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2012 已失效 46/2014/QĐ-UBND Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị 已失效 09/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND Về thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 已失效 45/2014/QĐ-UBND Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh năm 2015 已失效 141/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND Về mức trợ cấp đối với bác sĩ công tác tại xã 生效中 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 已失效 160/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND Về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011-2015 生效中 2016/QĐ-UBND Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 生效中 76/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2006/NQ-HĐND Về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên từ nay đến năm 2015 và định hướng đến 2020 已失效 20/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và danh mục công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách 已失效 08/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND Về việc quy định một số chính sách thu hút và ưu đãi đối với bác sĩ, dược sĩ 已失效 31/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 生效中 26/2007/QĐ-UBND Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 30/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về mức thu, miễn, giảm, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghè công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 生效中 44/2016/QĐ-UBND Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 26/2013/QĐ-UBND Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị 已失效 100/2005/QĐ-UBND Quyết định số 100/2005/QĐ-UBND V/v : Sửa đổi lãi suất cho vay theo Quy chế ủy thác cho vay vốn Đầu tư phát triển tính Bình Phước 生效中 13/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua các khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên 已失效 08/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND V/v thành lập thành phố Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang 已失效 27/2013/QĐ-UBND Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 06/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 09/2010/NQ-HĐND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2010/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÁC CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN - KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN 已失效 05/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên và điều chỉnh tên đường thuộc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị 生效中 29/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát năm 2011của HĐND tỉnh Thái Nguyên 已失效 36/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND Về biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016 生效中 14/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 124/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang 已失效 40/2012/QĐ-UBND Quyết định số 40 /2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh An Giang 生效中 45/2007/QĐ-UBND Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Rsai 生效中 101/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND Về chia tách xã Pù Nhi huyện Mường Lát thành 2 xã: Pù Nhi và Nhi Sơn huyện Mường Lát 生效中 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&amp;XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 已失效 25/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2011/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ THU HÚT BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN, TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 已失效 24/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 – 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý 已失效 28/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí quy định tại Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ sinh hoạt phí đối với cán bộ là Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ các đoàn thể cấp xã: Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên và Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn, Chi hội trưởng: Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân ở thôn (xóm), tổ dân phố 已失效 56/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2006/NQ - HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2007. - 56/2006/NQ 已失效 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 已失效 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn 已失效 116/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND Về Chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, giai đoạn 2016 - 2020 已失效 74/2006/QĐ-UBND Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành từ năm 1997 đến 2005 hết hiệu lực thi hành 生效中 94/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 94/2008/NQ-HĐND Thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2008-2020 已失效 04/2011/QĐ-UBND Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về thành lập Phòng Kinh tế huyện. 已失效 14/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND Về hỗ trợ tiền ăn đối với người già; hỗ trợ nhân viên làm việc tại nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thành phố Cần Thơ 生效中 20/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND Về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý đô thị theo hướng văn minh hiện đại giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2025 已失效 65/2003/QĐ-UB Quyết định số 65/2003/QĐ-UB Về việc đổi tên Sở Tài chính - Vật gía thành Sở Tài chính tỉnh Cần Thơ 已失效 120/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 102/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 102/2008/NQ-HĐND Về phân loại đơn vị hành chính tỉnh Quảng Nam 生效中 65/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2013/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014 生效中 26/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 生效中 88/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 88/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang 生效中 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 05/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND Về việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ñến năm 2020 已失效 70/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND Về việc cho thị xã Hồng Lĩnh tiếp tục được hưởng một số cơ chế, chính sách quy định tại Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中 42/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2011/NQ-HĐND Về kế hoạch đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn mới 生效中 41/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Về việc phê duyệt “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020”. 已失效 14/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND Về Phê chuẩn điều chỉnh số liệu quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009 của huyện Cam Lộ và Hải Lăng 已失效 11/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BỔ SUNG 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀO QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH) 已失效 09/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 thành phố Cần Thơ 已失效 119/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND Quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 10/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về việc thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang 已失效 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 83/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2006/NQ-HĐND VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 146/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND Về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Long An 5 năm giai đoạn 2011-2015 已失效 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 134/2003/QĐ-UB Quyết định số 134/2003/QĐ-UB Về việc công nhận bản thuộc xã, tổ dân phố thuộc,thị trấn của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La 已失效 135/2003/QĐ-UB Quyết định số 135/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. 已失效 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 已失效 129/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 129/2015/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải qua sông, suối, hồ để đi học 已失效 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức 生效中 52/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND Về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe trên địa bàn tỉnh Long An 生效中 18/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho Ban lâm nghiệp xã, thị trấn; Phó Ban lâm nghiệp xã, thị trấn và tổ trưởng tổ bảo vệ rừng – phòng cháy chữa cháy rừng thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc 生效中 49/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 143/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND Về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh 已失效 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh 已失效 48/2015/QĐ-UBND Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 37/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND Về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 83/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 83/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 15/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 生效中 72/2015/QĐ-UBND Quyết định số 72/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 23/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND Về phương thức và giá bán đối với nhà riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, mặt phố thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP 已失效 23/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2008 已失效 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 24/2008/QĐ-UBND Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 已失效 122/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 122/2009/NQ-HĐND Về thành lập sở Ngoại vụ 生效中 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy trình Tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn quận Phú Nhuận 已失效 12/2013/nq-hđnd NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2013/nq-hđnd VỀ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI MÔ TÔ 已失效 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 02/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 được Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa đầu tư trực tiếp, cho vay. 已失效 37/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 73/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2007/NQ-HĐND Về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên thời kỳ 2006-2020 已失效 120/2003/QĐ-UB Quyết định số 120/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Chiềng Khương thuộc địa bàn Huyện Sông Mã 生效中 142/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND Về việc tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 已失效 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 已失效 16/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2007 và kế hoạch sử dụng đất (có bổ sung) năm 2008 tỉnh Thái Nguyên 已失效 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nướcnăm 2013 của các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Đakrông, Hướng Hóa thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện 已失效 69/2004/QĐ-UB Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Về việc quy định về phí phòng, chống thiên tai 已失效 59/2011/QĐ-UBND Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 已失效 60/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2006 /NQ-HĐND Quy định chế độ khen, thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các cuộc thi quốc gia, khu vực và thế giới trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và kỹ thuật, văn học - nghệ thuật 已失效 18/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính 已失效 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 07/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND Về việc bổ sung Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh Bình Định vào Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 已失效 120/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 120/2009/NQ-HĐND Về ban hành chế độ, chính sách cho đại biểu HĐND và các tổ chức của HĐND 3 cấp 生效中 84/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2007/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 生效中 05/2004/QĐ-UB Quyết định số 05/2004/QĐ-UB Về thành lập hội đồng bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân thành phố, KHOÁ VII, nhiệm kỳ 2004-2009 已失效 83/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2007/NQ-HĐND về thông qua quy hoạch cổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn quận Bình Tân giai đoạn 2006 - 2010 do Hội đồng nhân dân quận Bình Tân ban hành 生效中 36/2011/QĐ-UBND Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 5 Điều 3 quy định một số nội dung liên quan đến việc bán, thuê, thuê nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an 生效中 63/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 63/2006/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 已失效 159/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030 已失效 62/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2006/NQ-HĐND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007 已失效 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh 已失效 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 已失效 187/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011 已失效 17/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua một số chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đã và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 07/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Về việc công bố Danh mục nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành hết hiệu lực thi hành 生效中 93/2004/QĐ-UB Quyết định số 93/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế quận-huyện trực thuộc ủy ban nhân dân quận-huyện. 已失效 164/2004/QĐ-UB Quyết định số 164/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Sản xuất kinh doanh - Vật liệu xây dựng số 2 tỉnh Cần Thơ thành Công ty Sản xuất kinh doanh-Vật liệu xây dựng số 2 thành phố Cần Thơ 已失效 35/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 125/2004/QĐ-UB Quyết định số 125/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 14/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp 已失效 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang 已失效 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường 生效中 101/2007/QĐ-UBND Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND Về việc chuyển các trường trung học phổ thông bán công thành trường trung học phổ thông công lập và học sinh trung học phổ thông bán công (hệ B) trong các trường trung học phổ thông công lập sang hệ công lập 已失效 88/2007/QĐ-UBND Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ Trường Trung cấp nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC SẢN XUẤT KINH DOANH 生效中 15/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2009 生效中 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 01/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2004/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHỢ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2003-2015 已失效 02/2004/QĐ-UB Quyết định số 02/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng phòng hộ bằng cây keo lai giâm hom, mật độ trồng 4.444 cây/ha trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 已失效 124/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2009/NQ-HĐND Về việc thành lập phường Quảng Tiến thuộc thị xã Sầm Sơn trên cơ sở xã Quảng Tiến thị xã Sầm Sơn 生效中 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý 已失效 07/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua một số khoản chi có tính chất đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 95/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND Quy định về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 – 2015” 已失效 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị 已失效 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 181/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2009 生效中 07/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/NQ-HĐND Về việc xác nhận kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 生效中 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 生效中 33/2009/QĐ-UBND Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho các huyện, thị xã, thành phố 已失效 80/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 – 2015 已失效 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. 已失效 08/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 28/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND Về Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh 生效中 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 已失效 31/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 已失效 02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 生效中 91/2007/QĐ-UBND Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 已失效 31/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 已失效 06/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/NQ-HĐND về một số đề án chuyên ngành 已失效 367/QĐ-UBND Quyết định số 367/QĐ-UBND về việc bổ sung Quyết định số 1315/QĐ-CT ngày 10.8.2004 của Chủ tịch UBND tỉnh 生效中 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 已失效 86/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2006/NQ-HĐND Về mức thu và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 30/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 tỉnh Bạc Liêu 生效中 58/2014/QĐ-UBND Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Đính chính Phụ lục Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 生效中 98/2005/QĐ-UBND Quyết định số 98/2005/QĐ-UBND V/v: Bổ sung vốn đầu tư (nguồn IDA) cho các xã và huyện thuộc Dự án “Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng” sau đánh giá giữa kỳ 生效中 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội 生效中 118/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 118/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước tỉnh Thanh Hoá năm 2009 已失效 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang 已失效 26/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2015/NQ-HĐND Về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2016 已失效 15/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục dự án kêu gọi đầu tư bổ dung giai đoạn 2009 - 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý 生效中 12/2013/QĐ-UBND Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 生效中 40/NQ-HĐND Nghị quyết số 40/NQ-HĐND Về một số đề án kinh tế thực hiện Nghị quyết Trung ương V 已失效 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh 已失效 89/2003/QĐ-UB Quyết định số 89/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước 生效中 53/2010/QĐ-UBND Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 已失效 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 已失效 08/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 已失效 09/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách đối với Quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 24/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn sửa đổi chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác 已失效 11/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 已失效 70/2006/QĐ-UBND Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí năm 2006 cho Sở Khoa học và Công nghệ. 已失效 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh 生效中 55/2016/QĐ-UBND Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 已失效 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 118/2006/QĐ-UBND Quyết định số 118/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu cho vay giải quyết việc làm từ nguồn Quỹ quốc gia về việc làm năm 2006. 已失效
引用 15
176/2003/QĐ-UB Quyết định số 176/2003/QĐ-UB V/v: Quy định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004 生效中 164/2003/QĐ-UB Quyết định số 164/2003/QĐ-UB Về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 của thành phố Đà Nẵng 已失效 41/2004/QĐ-UBND Quyết định số 41/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 123/2003/TT-BTC Thông tư số 123/2003/TT-BTC hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước 已失效 10/2014/CT-UBND Chỉ thị số 10/2014/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 83/2003/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai 生效中 114/2003/TT-BTC Thông tư số 114/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 已失效 670/QĐ-UBND Quyết định 670/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 生效中 101/2003/TTLT/BTC-BNV Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT/BTC-BNV Quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức 已失效 101/2003/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 101/2003/TTLT-BTC-BNV quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức. 已失效 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2015 生效中 44/2004/QĐ-UBND Quyết định số 44/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。