Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Nghị định này quy định cụ thể hơn về đối tượng được miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ và cơ chế thu, sử dụng học phí.
적용 범위
Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công, trẻ em thuộc hộ nghèo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, học sinh, sinh viên chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng khó khăn.
핵심 사항
- Người có công với cách mạng và thân nhân của họ được miễn học phí theo Pháp lệnh ưu đãi người có công.
- Trẻ em thuộc hộ nghèo và học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số được miễn học phí.
- Học sinh, sinh viên chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng khó khăn được miễn học phí.
- Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được giảm 70% học phí.
- Trẻ em thuộc hộ cận nghèo và học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp được hỗ trợ chi phí học tập.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về kinh tế cho các gia đình có con em thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm tăng chi phí quản lý và giám sát cho cơ quan giáo dục.
- Họp lợi ích: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ; hạn chế quyền của các cơ sở giáo dục trong việc tự chủ về mức thu học phí.
❓ 자주 묻는 질문
Ai được miễn học phí theo Nghị định này?
Người có công với cách mạng, thân nhân của họ, trẻ em thuộc hộ nghèo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, học sinh, sinh viên chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng khó khăn.
Học sinh nào được giảm 70% học phí?
Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trẻ em nào được hỗ trợ chi phí học tập?
Trẻ em thuộc hộ cận nghèo và học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp.
Khi nào Nghị định này có hiệu lực?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.
Cơ sở giáo dục được tự chủ về mức thu học phí như thế nào?
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chất lượng cao có thể xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước chủ động xây dựng mức thu học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo.
전문
| CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí
đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 Quốc hội Khóa XII kỳ họp thứ V về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.”
2. Bãi bỏ quy định tại Khoản 2 Điều 4.
3. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
4. Khoản 9 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“9. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
5. Bổ sung Khoản 10, Khoản 11 và Khoản 12 của Điều 4 Đối tượng miễn học phí như sau:
“10. Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
11. Học sinh, sinh viên, học viên các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y và Giải phẫu bệnh.
12. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.”
6. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.”
7. Điểm b Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“b. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
8. Điểm c Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c. Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp.”
9. Bãi bỏ quy định tại Khoản 1 Điều 6.
10. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
11. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Nhà nước thực hiện cấp bù học phí trực tiếp cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập có đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo số lượng người học thực tế và mức thu học phí (Mức cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo các nhóm ngành nghề được quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ). Nhà nước cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng đối với giáo dục mầm non, phổ thông; theo mức học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP tương ứng với các nhóm ngành, nghề đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học).”
12. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân.”
13. Khoản 4 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“4. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.”
14. Khoản 6 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức thu học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo và báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện. Riêng đối với các chuyên ngành đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ, mức học phí phải theo khung quy định của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh (Trường hợp người học thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước sẽ cấp bù học phí theo mức trần học phí tương ứng với các nhóm ngành, nghề quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP).”
15. Khoản 7 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“7. Học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và người học.”
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.
2. Bãi bỏ việc trợ cấp, miễn, giảm học phí cho các đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 33 của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục.
3. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật./.
|
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: