Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11

文号15/2003/QH11
文件类型法律
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
更新20/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布26/11/2003
生效01/07/2004
自此生效01/07/2024
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

LUẬT

THIĐUA, KHEN THƯỞNG

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghịquyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốchội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về thi đua,khen thưởng.

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1

Luật này quy định về đốitượng, phạm vi, nguyên tắc,hình thức, tiêu chuẩn, thẩmquyền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thưởng.

 

Điều 2

Luật này áp dụng đốivới cá nhân, tập thể người Việt Nam,người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tậpthể người nước ngoài.

 

Điều 3

Trong Luật này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Thi đua là hoạtđộng có tổ chức với sự tham gia tựnguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấnđấu đạt được thành tích tốt nhấttrong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Khen thưởng là việcghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyếnkhích bằng lợi ích vật chất đối với cánhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệTổ quốc.

3. Danh hiệu thi đua là hình thứcghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thểcó thành tích trong phong trào thi đua.

 

Điều 4

Nhà nước thực hiện khen thưởngqua tổng kết thành tích các giai đoạn cách mạng;khen thưởng thường xuyên và đột xuất;khen thưởng theo niên hạn công tác vàkhen thưởng đối ngoại.

 

Điều 5

Mục tiêu của thi đua nhằm tạođộng lực động viên, lôi cuốn, khuyếnkhích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thốngyêu nước, năng động, sáng tạo vươnlên ho஠thந tốt nhiệm vụ được giaovì mục tiêu dân gi൬ nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh.

 

Điều 6

1. Nguyên tắc thi đua gồm:

a) Tự nguyện, tựgiác, công khai;

b) Đoànkết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thểtặng nhiều lần cho một đối tượng;

c) Bảo đảm thống nhất giữatính chất, hình thức và đối tượng khenthưởng;

d) Kết hợp chặt chẽđộng viên tinh thần với khuyến khích bằng lợiích vật chất.

 

Điều 7

Danh hiệu thi đua gồm:

1. Danh hiệu thi đua đối với cánhân;

2. Danh hiệu thi đua đối với tậpthể;

3. Danh hiệu thi đua đối với hộgia đình.

 

Điều 8

Các hình thức khen thưởng gồm:

1. Huân chương;

2. Huy chương;

3. Danh hiệu vinh dự nhà nước;

4. "Giải thưởng Hồ ChíMinh", "Giải thưởng nhà nước";

5. Kỷ niệm chương, Huy hiệu;

6. Bằng khen;

7. Giấy khen.

 

Điều 9

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chứcthực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

 

Điều 10

1. Căn cứ xét tặng danh hiệu thiđua:

a) Phong trào thi đua;

b) Đăng ký tham gia thi đua;

c) Thành tích thi đua;

d) Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

2. Căn cứ xét khen thưởng:

a) Tiêu chuẩn khen thưởng;

b) Phạm vi, mức độảnh hưởng của thành tích;

c) Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thểlập được thành tích.

 

Điều 11

Nhà nước bảo đảm mọi quyềnlợi về tinh thần và vật chất của cá nhân, tậpthể được khen thưởng theoquy định của pháp luật.

Nhà nước dành ngân sách thích đáng cho côngtác thi đua, khen thưởng; khuyến khích mọi cá nhân,tập thể người Việt Nam và nước ngoàitham gia đóng góp vào Quỹ thi đua, khen thưởng củaNhà nước.

 

Điều 12

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổchức xã hội khác trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Tuyên truyền, động viên các thành viêncủa mình v࠴ham gia với các cơ quan chức năngtuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện pháp luậtvề thi đua, khen thưởng;

2. Tổ chức hoặc phối hợp vớicơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vậnđộng, các phong trào thi đua;

3. Giám sát việc thực hiện pháp luậtvề thi đua, khen thưởng.

 

Điều 13

Các cơ quan thông tin đại chúng có tráchnhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến,nêu gương các điển hình tiên tiến, ngườitốt, việc tốt, cổ động phong trào thiđua, khen thưởng.

 

Điều 14

Nghiêm cấm các hành vi sauđây:

1. Tổ chức thi đua, khen thưởngtrái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợidụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi;

2. Cản trở hoặc ép buộc tham giacác phong trào thi đua;

3. Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ,xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng;

4. Lạm dụng chức vụ, quyền hạnđể đề nghị, quyết định khenthưởng trái pháp luật;

5. Lãng phí tài sản của Nhà nước, củatập thể trong thi đua, khen thưởng.

 

CHƯƠNG II
TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆUTHI ĐUA

 

Điều 15

1. Hình thức tổ chức thi đua gồm:

a) Thi đua thường xuyên;

b) Thi đua theo đợt.

2. Phạm vi thi đua gồm:

a) Toàn quốc;

b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địaphương và cơ sở.

 

Điều 16

Nội dung tổ chức phong trào thi đuagồm:

1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nội dung thiđua;

2. Xác định chỉ tiêu, khẩu hiệuvà thời hạn thi đua;

3. Xác định biện pháp tổ chứcphong trào thi đua;

4. Phát động, chỉ đạo thựchiện phong trào thi đua;

5. Sơ kết, tổng kết và khen thưởngthi đua.

 

Điều 17

Cơ quan, tổ chức, đơn vịphát động phong trào thi đua có trách nhiệm:

1. Tổ chức phong trào thi đua gắn vớilao động, sản xuất, học tập,công tác và chiến đấu;

2. Tổ chức các hoạt động thiếtthực nhằm động viên, khích lệ mọi ngườitự giác, hăng hái thi đua lao động, sản xuất,học tập, công tác, chiến đấu, cần kiệm,sáng tạo, cống hiến sức lực, trí tuệ phụcvụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

3. Đôn đốc, kiểmtra việc thực hiện, kết,tổng kết công tác thi đua;

4. Phát hiện, tuyên truyền,phổ biến để học tập và nhân rộng cácgương điển hình tiên tiến;

5. Thực hiện tốt chính sách khen thưởngnhằm động viên mọi người tích cực thiđua lao động, sản xuất, họctập, công tác và chiến đấu.

 

Điều 18

1. Chủ tịch nước, Thủ tướngChính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thiđua trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; lãnhđạo ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở trungương phát động, chỉ đạo phong trào thiđua trong ngành và lĩnh vực do mình phụ trách.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấpphát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạmvi địa phương.

4. Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức,đơn vị phát động, chỉ đạo phongtrào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổchức, đơn vị.

 

Điều 19

Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởngcó trách nhiệm:

1. Tham mưu, đề xuất chủtrương trong công tác thi đua;

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch,nội dung thi đua;

3. Hướng dẫn tổ chức thiđua và kiểm tra thực hiện;

4. Tham mưu việc sơ kết, tổng kết,đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổimới công tác thi đua, khen thưởng.

 

Điều 20

1. Danh hiệu thi đua đối với cánhân gồm:

a) "Chiến sĩ thi đua toàn quốc";

b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) "Chiến sĩ thi đua cơ sở";

d) "Lao động tiên tiến","Chiến sĩ tiên tiến".

2. Danh hiệu thi đua đối với tậpthể gồm:

a) "Cờ thi đua của Chính phủ";

b) Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương;

c) "Tập thể lao động xuấtsắc", "Đơn vị quyết thắng";

d) "Tập thể lao động tiên tiến","Đơn vị tiên tiến";

đ) Danh hiệu thi đua đối vớithôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tươngđương là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phốvăn hoá.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộgia đình là "Gia đình văn hoá".

4. Các danh hiệu thi đua đượcxét tặng hàng năm hoặc theo đợt.

 

Điều 21

Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toànquốc" được xét tặng cho cá nhân có thành tíchtiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có hailần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thiđua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương.

 

Điều 22

Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấpbộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ươngđược xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểuxuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tụcđạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

 

Điều 23

Danh hiệu "Chiến sĩthi đua cơ sở" được xét tặng cho cánhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu"Lao động tiên tiến" hoặc "Chiến sĩtiên tiến";

2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuậthoặc áp dụng công nghệ mới để tăngnăng suất lao động.

 

Điều 24

1. Danh hiệu "Lao động tiên tiến"được xét tặng cho cán bộ, công chức, côngnhân, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết,tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị,văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sốnglành mạnh.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng, chiến sĩ Quân độinhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, chiếnsĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy địnhtại khoản 1 Điều này được xét tặngdanh hiệu "Chiến sĩ tiên tiến".

3. Người lao động không thuộcđối tượng quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này mà gương mẫu chấp hànhtốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhànước, có đạo đức, lối sống lành mạnh,đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia cácphong trào thi đua sản xuất, hoạt động xã hộivà lao động có năng suất cao thì được xéttặng danh hiệu "Lao động tiên tiến".

 

Điều 25

"Cờ thi đua củaChính phủ" được xét tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giaotrong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắctrong toàn quốc;

2. Có nhân tố mới, mô hìnhmới tiêu biểu cho cả nước học tập;

3. Nội bộ đoàn kết,đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm,chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xãhội khác.

 

Điều 26

Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương được xét tặngcho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trungương, tỉnh, thành phố trực thuộc trungương đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêuthi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấpbộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới đểcác tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thểtrung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trungương học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, tích cựcthực hành tiết kiệm, chốnglãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hộikhác.

 

Điều 27

1. Danh hiệu "Tập thể lao độngxuất sắc" được xét tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩavụ đối với Nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiếtthực, hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thểhoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ítnhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao độngtiên tiến";

d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiếnsĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷluật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

đ) Nội bộ đoàn kết,gương mẫu chấp hành chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Tập thể thuộc lực lượngvũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy địnhtại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điềunày có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụđược giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạtdanh hiệu "Chiến sĩ tiên tiến" thìđược xét tặng danh hiệu "Đơn vịquyết thắng".

 

Điều 28

1. Danh hiệu "Tập thể lao độngtiên tiến" được xét tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạchđược giao;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiếtthực, có hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạtdanh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cánhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trởlên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hànhtốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước.

2. Tập thể thuộc lực lượngvũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy địnhtại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này cótrên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu"Chiến sĩ tiên tiến" thì được xét tặngdanh hiệu "Đơn vị tiên tiến".

 

Điều 29

Danh hiệu "Gia đình văn hoá" ởxã, phường, thị trấn được xét tặngcho hộ gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Gương mẫu chấp hành chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua củađịa phương nơi cư trú;

2. Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiếnbộ; tương trợ giúp đỡ mọi ngườitrong cộng đồng;

3. Tổ chức lao động,sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạtnăng suất, chất lượng và hiệu quả.

 

Điều 30

Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổdân phố văn hoá được xét tặng cho thôn, làng, ấp,bản, tổ dân phố và tương đươngđạt các tiêu chuẩn sau:

            1. Đời sống kinh tế ổn địnhvà từng bước phát triển;

            2. Đờisống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú;

            3. Môitrường cảnh quan sạch đẹp;

            4. Chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước;

5. Có tinh thần đoàn kết, tươngtrợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng.

 

Điều 31

1. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thiđua của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơquan trung ương của các tổ chức này quy địnhvà được đăng ký với cơ quan quản lýnhà nước về thi đua, khen thưởng ở trungương.

2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thiđua đối với cá nhân, tập thể nhữngngười đang học tập tại nhà trườnghoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thốnggiáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định.

 

CHƯƠNG III
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHENTHƯỞNG

 

MỤC 1
HUÂN CHƯƠNG

Điều 32

Huân chương để tặnghoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể cócông trạng, lập được thành tích thườngxuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

Điều 33

1. Huân chương gồm:

a) "Huân chương Saovàng";

b) "Huân chương Hồ Chí Minh";

c) "Huân chương Độc lập"hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

d) "Huân chương Quân công" hạngnhất, hạng nhì, hạng ba;

đ) "Huân chương Lao động"hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

e) "Huân chương Bảo vệ Tổquốc" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

g) "Huân chương Chiến công" hạngnhất, hạng nhì, hạng ba;

h) "Huân chương Đại đoàn kếtdân tộc";

i) "Huân chương Dũng cảm";

k) "Huân chương Hữu nghị".

2. Hình thức các loại, hạng huânchương được phân biệt bằng màu sắc,số sao, số vạch trên dải và cuống huânchương.

 

Điều 34

1. "Huân chương Sao vàng" là huânchương cao quý nhất của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam.

2. "Huân chương Sao vàng" đểtặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công lao to lớn,đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cáchmạng của Đảng, của dân tộc;

b) Có công lao to lớn, đặc biệt xuấtsắc đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, côngnghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnhvực khác.

3. "Huân chương Saovàng" để tặng cho tập thể đạt cáctiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 10 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ50 năm trở lên; trường hợp đã đượctặng thưởng "Huân chương Hồ ChíMinh" phải có quá trình xây dựng và phát triển từ45 năm trở lên.

4. Tập thể có thành tích đặc biệtxuất sắc và có quá trình xây dựng và phát triển là 20năm kể từ khi được tặng thưởng"Huân chương Sao vàng" lần thứ nhất thìđược xét tặng "Huân chương Sao vàng"lần thứ hai.

 

Điều 35

1. "Huân chương Hồ Chí Minh"để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao tolớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở mộttrong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội,văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốcphòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. "Huân chương Hồ Chí Minh"để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ40 năm trở lên; trường hợp đã đượctặng thưởng "Huân chương Độc lập"hạng nhất hoặc "Huân chương quân công" hạngnhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ35 năm trở lên.

 

Điều 36

1. "Huân chương Độclập" hạng nhất để tặng hoặc truytặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắcở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, côngnghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. "Huân chương Độclập" hạng nhất để tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ30 năm trở lên; trường hợp đã đượctặng thưởng "Huân chương Độc lập"hạng nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ25 năm trở lên.

 

Điều 37

1. "Huân chương Độc lập"hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhâncó nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnhvực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệthuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnhvực khác.

2. "Huân chương Độclập" hạng nhì để tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ25 năm trở lên; trường hợp đã đượctặng thưởng "Huân chương Độc lập"hạng ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ20 năm trở lên.

 

Điều 38

1. "Huân chương Độc lập"hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhâncó thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnhvực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệthuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnhvực khác.

2. "Huân chương Độclập" hạng ba để tặng cho tập thểđạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ20 năm trở lên; trường hợp đã đượctặng thưởng "Huân chương Lao động"hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triểntừ 15 năm trở lên.

 

Điều 39

1. "Huân chương Quân công" hạngnhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lậpđược chiến công xuất sắc, quả cảmtrong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cốnền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anhdũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc.

2. "Huân chương Quân công" hạngnhất để tặng cho tập thể đạt cáctiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụchiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởngthành từ 30 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng "Huân chươngQuân công" hạng nhì phải có quá trình chiến đấu,phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựngvà trưởng thành từ 25 năm trở lên.

 

Điều 40

1. "Huân chương Quâncông" hạng nhì để tặng hoặc truy tặngcho cá nhân lập được chiến công xuất sắctrong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cốnền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anhdũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượngvũ trang nhân dân.

2. "Huân chương Quân công" hạngnhì để tặng cho tập thể đạt các tiêuchuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụchiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởngthành từ 25 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng "Huân chươngQuân công" hạng ba phải có quá trình chiến đấu,phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựngvà trưởng thành từ 20 năm trở lên.

 

Điều 41

1. "Huân chương Quân công" hạngba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lậpđược chiến công xuất sắc trong chiếnđấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,xây dựng lực lượng, củng cố nền quốcphòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụngnêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng,tổng cục và tương đương.

2. "Huân chương Quân công" hạngba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:

a) Lập được thành tích xuất sắcliên tục từ 5 năm trở lên trước thờiđiểm đề nghị; nội bộ đoàn kết,tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vữngmạnh;

b) Có quá trình chiến đấu, phục vụchiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởngthành từ 20 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng "Huân chương Bảovệ Tổ quốc" hạng nhất hoặc "Huânchương Chiến công" hạng nhất phải có quátrình chiến đấu, phục vụ chiến đấu,huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ15 năm trở lên.

 

Điều 42

1. "Huân chương Lao động"để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng chotập thể có thành tích xuất sắc trong laođộng, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.

2. "Huân chương Lao động" hạngnhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhânđạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng "Huânchương Lao động" hạng nhì và sau đóđược tặng danh hiệu "Chiến sỹ thiđua toàn quốc";

b) Có phát minh, sáng chế,công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấpNhà nước;

c) Lập được thành tích đặcbiệt xuất sắc đột xuất hoặc có quátrình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức,đoàn thể.

            3."Huân chương Lao động" hạng nhấtđể tặng cho tập thể đạt một trongcác tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng "Huânchương Lao động" hạng nhì, 5 năm tiếptheo liên tục đạt danh hiệu "Tập thểLao động xuất sắc" hoặc "Đơn vịquyết thắng" và có ba lần được tặngCờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương hoặc hai lần được tặng"Cờ thi đua của Chính phủ";

b) Lập được thành tích đặcbiệt xuất sắc đột xuất.

 

Điều 43

1. "Huân chương Lao động" hạngnhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạtmột trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng "Huânchương Lao động" hạng ba, sau đó có hai lầnđược tặng danh hiệu Chiến sỹ thiđua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương hoặc một lần được tặng"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ";

b) Có phát minh, sáng chế,công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấpbộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dàitrong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

2. "Huân chương Lao động" hạngnhì để tặng cho tập thể đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng "Huânchương Lao động" hạng ba, 5 năm tiếptheo liên tục đạt danh hiệu "Tập thể Laođộng xuất sắc" hoặc "Đơn vịquyết thắng" và có hai lần được tặngCờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương hoặc một lần được tặng"Cờ thi đua của Chính phủ";

b) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất.

 

Điều 44

            1. "Huânchương Lao động" hạng ba để tặnghoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trongcác tiêu chuẩn sau:

a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" và cóhai lần được tặng Bằng khen cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc mộtlần được tặng "Bằng khen của Thủtướng Chính phủ";

b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặccó sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hộiđồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc,được ứng dụng vào thực tiễn đem lạihiệu quả cao, thiết thực;

c) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dàitrong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.

            2."Huân chương Lao động" hạng ba đểtặng cho tập thể đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:

a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu"Tập thể Lao động xuất sắc" hoặc"Đơn vị quyết thắng" và có một lầnđược tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc mộtlần được tặng "Bằng khen của Thủtướng Chính phủ";

b) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất.

 

Điều 45

1. "Huân chương Bảo vệ Tổquốc" để tặng hoặc truy tặng cho cánhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện,xây dựng lực lượng, củng cố nền quốcphòng toàn dân và an ninh nhân dân.

2. "Huân chương Bảo vệ Tổquốc" hạng nhất để tặng hoặc truytặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng "Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì vàsau đó được tặng danh hiệu "Chiến sỹthi đua toàn quốc";

b) Có phát minh, sáng chế,công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấpNhà nước;

c) Lập được thành tích đặcbiệt xuất sắc đột xuất hoặc có quátrình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũtrang nhân dân.

            3."Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạngnhất để tặng cho tập thể đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng "Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì, 5năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu "Tậpthể Lao động xuất sắc" hoặc"Đơn vị quyết thắng" và có ba lầnđược tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc hai lầnđược tặng "Cờ thi đua của Chính phủ";

b) Lập được thành tích đặcbiệt xuất sắc đột xuất.

 

Điều 46

1. "Huân chương Bảo vệ Tổquốc" hạng nhì để tặng hoặc truy tặngcho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng"Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạngba và sau đó có hai lần được tặng danh hiệuChiến sỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương hoặc một lầnđược tặng "Bằng khen của Thủtướng Chính phủ";

b) Có phát minh, sáng chế,công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấpbộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dàitrong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. "Huân chương Bảo vệ Tổquốc" hạng nhì để tặng cho tập thểđạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng "Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba, 5năm tiếp theo liên tục đạt danh hiệu "Tậpthể Lao động xuất sắc" hoặc"Đơn vị quyết thắng" và có hai lầnđược tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc mộtlần được tặng "Cờ thi đua củaChính phủ";

b) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất.

 

Điều 47

            1. "Huânchương Bảo vệ Tổ quốc" hạng bađể tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạtmột trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 7 năm liên tục đạt danh hiệu"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" và cóhai lần được tặng Bằng khen cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc mộtlần được tặng "Bằng khen của Thủtướng Chính phủ";

b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặccó sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hộiđồng khoa học cấp bộ đánh giá xuất sắc,được ứng dụng vào thực tiễn đem lạihiệu quả cao, thiết thực;

c) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dàitrong lực lượng vũ trang nhân dân.

            2."Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạngba để tặng cho tập thể đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu"Tập thể Lao động xuất sắc" hoặc"Đơn vị quyết thắng" và có một lầnđược tặng Cờ thi đua cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặcđược tặng "Bằng khen của Thủtướng Chính phủ";

b) Lập được thành tích xuất sắcđột xuất.

 

Điều 48

1. "Huân chương Chiến công" hạngnhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặngcho tập thể lập được chiến công đặcbiệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụchiến đấu.

2. "Huân chương Chiếncông" hạng nhì để tặng hoặc truy tặngcho cá nhân, tặng cho tập thể lập đượcchiến công xuất sắc trong chiến đấu, phụcvụ chiến đấu.

3. "Huân chương Chiến công" hạngba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặngcho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao trongchiến đấu, phục vụ chiến đấu.

 

Điều 49

"Huân chương Đại đoàn kếtdân tộc" để tặng hoặc truy tặng cho cánhân có quá trình cống hiến, có công laoto lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sựnghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

 

Điều 50

"Huân chương Dũng cảm"để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành độngdũng cảm cứu người, cứu tài sản củaNhà nước, của nhân dân.

 

Điều 51

            "Huân chương Hữu nghị" đểtặng hoặc truy tặng cho người nướcngoài, tặng cho tập thể người nướcngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củngcố và phát triển tình hữu nghị giữa ViệtNam và các nước trên thế giới.

 

MỤC 2
HUY CHƯƠNG

 

Điều 52

Huy chương để tặngcho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làmviệc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân độinhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việctrong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân vàngười nước ngoài đã có thời gian cống hiến,đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc.

 

Điều 53

1. Huy chương gồm:

a) "Huy chương Quân kỳ quyết thắng";

b) "Huy chương Vì anninh Tổ quốc";

c) "Huy chương Chiến sĩ vẻvang" hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;

d) "Huy chương Hữu nghị".

2. Hình thức các loại, hạng huychương được phân biệt bằng màu sắc,số vạch trên dải và cuống huy chương.

 

Điều 54

"Huy chương Quân kỳquyết thắng" để tặng cho sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phụcvụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 nămtrở lên.

 

Điều 55

"Huy chương Vì an ninh Tổ quốc"để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệpcó thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên.

 

Điều 56

1. "Huy chương Chiến sĩ vẻvang" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vịthuộc Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn xét tặng "Huychương Chiến sĩ vẻ vang" đối vớicác đối tượng quy định tại khoản 1Điều này như sau:

a) "Huy chương Chiến sĩ vẻvang" hạng nhất để tặng cho cá nhân có thờigian công tác từ 15 năm trở lên;

b) "Huy chương Chiến sĩ vẻvang" hạng nhì để tặng cho cá nhân có thờigian công tác từ 10 năm trở lên;

c) "Huy chương Chiến sĩ vẻvang" hạng ba để tặng cho cá nhân có thờigian công tác từ 5 năm trở lên.

 

Điều 57

"Huy chương Hữu nghị"để tặng cho người nước ngoài có thờigian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vàocông cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam.

 

MỤC 3
DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC

 

Điều 58

1. Danh hiệu vinh dự nhà nước đểtặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thểcó những đóng góp đặc biệt xuất sắc vàosự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:

a) "Bà mẹ Việt Nam anh hùng";

b) "Anh hùng Lực lượng vũ trangnhân dân";

c) "Anh hùng Lao động";

d) "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáo ưutú";

đ) "Thầy thuốc nhân dân","Thầy thuốc ưu tú";

e) "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệsĩ ưu tú";

g) "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệnhân ưu tú".

 

Điều 59

Danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam Anhhùng" để tặng hoặc truy tặng cho nhữngBà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệpgiải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốcvà làm nghĩa vụ quốc tế.

Việc xét tặng hoặc truy tặng danhhiệu "Bà mẹ Việt Nam Anh hùng" thực hiệntheo quy định của Uỷ banthường vụ Quốc hội.

 

Điều 60

1. Danh hiệu "Anh hùng Lực lượngvũ trang nhân dân" để tặng hoặc truy tặngcho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trongchiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữgìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạođức, phẩm chất cách mạng.

2. Danh hiệu "Anh hùng Lực lượngvũ trang nhân dân" để tặng cho tập thểcó thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiếnđấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìnan ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; nội bộđoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoànthể trong sạch, vững mạnh.

 

Điều 61

1. Danh hiệu "Anh hùng Lao động"để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tíchđặc biệt xuất sắc trong lao động, sángtạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức,phẩm chất cách mạng.

2. Danh hiệu "Anh hùng Lao động"để tặng cho tập thể có thành tích đặcbiệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chứcĐảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

 

Điều 62

1. Đối tượng được xéttặng danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Nhà giáoưu tú" là những nhà giáo trong các nhà trường, cáccơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân và cán bộ quản lý giáo dục.

2. Danh hiệu "Nhà giáo nhândân" được xét tặng cho đối tượngquy định tại khoản 1 Điều này đạtcác tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt,tận tụy với nghề, thương yêu học trò,có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớntrong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộngrãi trong ngành và trong xã hội, được học trò,đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy,giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối vớicán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời giancông tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.

3. Danh hiệu "Nhà giáo ưu tú"được xét tặng cho đốitượng quy định tại khoản 1 Điềunày đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt,tận tụy với nghề, thương yêu học trò,có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục,được học trò, đồng nghiệp và nhân dânkính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy,giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối vớicán bộ quản lý giáo dục thì phải có thờigian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên trong đó có10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.

4. Danh hiệu "Nhà giáo nhân dân", "Nhàgiáo ưu tú" được xét và công bố hai năm mộtlần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.

 

Điều 63

1. Đối tượng được xéttặng danh hiệu "Thầy thuốc nhân dân","Thầy thuốc ưu tú" gồm bác sĩ, dượcsĩ, y sĩ, thầy thuốc y học dân tộc làm côngtác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm,nghiên cứu y dược, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịchvà cán bộ quản lý y tế.

2. Danh hiệu "Thầy thuốc nhândân" được xét tặng cho đối tượngquy định tại khoản 1 Điều này đạtcác tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt,tận tụy với nghề, hết lòng thương yêungười bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuấtsắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoahọc kỹ thuật về y tế, có nhiều cốnghiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sứckhoẻ của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãitrong nhân dân, được người bệnh và đồngnghiệp tin cậy, kính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp làm công tácchuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên;đối với cán bộ quản lý y tế thì phảicó thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lêntrong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tácchuyên môn kỹ thuật.

3. Danh hiệu "Thầy thuốc ưutú" được xét tặng cho đối tượngquy định tại khoản 1 Điều này đạtcác tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt,tận tụy với nghề, hết lòng thương yêungười bệnh, có tài năng, có nhiều thành tích xuấtsắc trong nghề, được nhân dân, người bệnhvà đồng nghiệp tín nhiệm;

c) Có thời gian trực tiếp làm công tácchuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 15 năm trở lên;đối với cán bộ quản lý y tế thì phảicó thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lêntrong đó có 10 năm trở lên trực tiếp làm công tácchuyên môn kỹ thuật.

4. Danh hiệu "Thầy thuốc nhândân", "Thầy thuốc ưu tú" đượcxét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệmngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2.

 

Điều 64

1. Đối tượng được xéttặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệsĩ ưu tú" gồm diễn viên, đạo diễn,chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy dàn nhạc,biên đạo, quay phim, nhạc sĩ, hoạ sĩ, phátthanh viên hoạt động trong các lĩnh vực vănhoá, nghệ thuật.

2. Danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân"được xét tặng cho đối tượng quyđịnh tại khoản 1 Điều này đạt cáctiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Cóphẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuấtsắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cáchmạng Việt Nam, được đồng nghiệp vànhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệthuật từ 20 năm trở lên, riêng đối vớiloại hình nghệ thuật xiếc từ 15 năm trởlên; được tặng nhiều giải thưởng củacác cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuật trongnước hoặc ngoài nước.

3. Danh hiệu "Nghệ sĩ ưutú" được xét tặng cho đối tượngquy định tại khoản 1 Điều này đạtcác tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt,có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụnhân dân, được đồngnghiệp và nhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệthuật từ 15 năm trở lên, riêng đối vớiloại hình nghệ thuật xiếc từ 10 năm trởlên; được tặng nhiều giải thưởngcủa các cuộc liên hoan, hội diễn nghệ thuậttrong nước hoặc ngoài nước.

4. Danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân","Nghệ sĩ ưu tú" được xét và công bốhai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.

 

Điều 65

1. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân","Nghệ nhân ưu tú" để tặng cho cá nhân cónhiều năm trong nghề, kế tục, giữ gìn, sángtạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệtruyền thống.

2. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân"được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩnsau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt,có tài năng xuất sắc, tay nghềđiêu luyện đã trực tiếp làm ra các sản phẩmcó giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao;

c) Có công lớn trong việc giữ gìn, truyềnnghề, dạy nghề, sáng tạo và phát triển ngành nghềthủ công mỹ nghệ truyền thống;

d) Được đồng nghiệp, quầnchúng mến mộ, kính trọng, tiêu biểu cho các nghềthủ công mỹ nghệ trong cả nước.

3. Danh hiệu "Nghệ nhân ưu tú"được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩnsau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Namxã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt,có tài năng xuất sắc, tay nghềcao đã trực tiếp làm ra sản phẩm có giá trịkinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật;

c) Có công trong việc giữ gìn, truyền nghề,dạy nghề và phát triển ngành nghề thủ công mỹnghệ truyền thống;

d) Được đồng nghiệp, quầnchúng mến mộ, tiêu biểu cho các nghề thủ công mỹnghệ của địa phương.

4. Danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân","Nghệ nhân ưu tú" được xét và công bốhai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9.

 

MỤC 4
"GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH", "GIẢITHƯỞNG NHÀ NƯỚC"

 

Điều 66

1. "Giải thưởng Hồ ChíMinh", "Giải thưởng nhà nước" đểtặng cho tác giả của một hoặc nhiều côngtrình, tác phẩm đã được công bố, sử dụngkể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủcộng hoà, bao gồm:

a) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ,sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường vàcác cở sở giáo dục khác;

b) Tác phẩm văn học,nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bìnhdưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triểnlãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình,giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác.

2. "Giải thưởng Hồ ChíMinh", "Giải thưởng nhà nước" cũngđược tặng cho người nước ngoài cótác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam.

 

Điều 67

1. "Giải thưởng Hồ ChíMinh" được xét tặng cho tác giả của mộthoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học,công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuậtđạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đặc biệt xuất sắc;

b) Có giá trị rất cao về khoa học,văn học, nghệ thuật, về nội dung tưtưởng;

c) Có tác dụng lớn phục vụ sựnghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớnvà lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọngvào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốcdân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệthuật.

2. "Giải thưởng Hồ ChíMinh" được xét và công bố 5 năm một lầnvào dịp Quốc khánh 2-9.

 

Điều 68

1. "Giải thưởng nhà nước"được xét tặng cho tác giả của một hoặcnhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục,những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trịcao về khoa học, văn học, nghệ thuật, vềnội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởnglớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:

a) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụngnâng cao năng suất lao động, đem lại hiệuquả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự pháttriển kinh tế - xã hội;

b) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trịxuất sắc và được sử dụng rộng rãitrong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộchệ thống giáo dục quốc dân;

c) Các tác phẩm văn học, nghệ thuậtcó giá trị cao về nội dung tư tưởng và hìnhthức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việcgiáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trìnhđộ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đángkể vào sự phát triển nền văn học, nghệthuật Việt Nam.

2. "Giải thưởng nhà nước"được xét và công bố hai năm một lần vàodịp Quốc khánh 2-9.

 

MỤC 5
KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU

 

Điều 69

Kỷ niệm chương hoặcHuy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quátrình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội.

Tên kỷ niệmchương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêuchuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu dobộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội quy định. Kỷ niệmchương, Huy hiệu phải được đăngký với cơ quan quản lý nhà nước về thiđua, khen thưởng ở trung ương.

 

MỤC 6
BẰNG KHEN

 

Điều 70

1. Bằng khen để tặng cho cá nhân, tậpthể lập được thành tích thường xuyên hoặcđột xuất.

2. Bằng khen gồm:

a) "Bằng khen của Thủ tướngChính phủ";

b) Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương.

 

Điều 71

1. "Bằng khen của Thủ tướngChính phủ" được tặng cho cá nhân đạtmột trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng bằng khencấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương, đạt danh hiệu "Chiến sỹ thiđua cơ sở" liên tục từ 5 năm trởlên;

b) Lập được thành tích độtxuất.

2. "Bằng khen của Thủ tướngChính phủ" được tặng cho tập thểđạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng bằng khencấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương, đạt danh hiệu "Tập thể laođộng xuất sắc" hoặc "Đơn vịquyết thắng" liên tục từ 3 năm trở lên;

b) Lập được thành tích độtxuất.

 

Điều 72

1. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhânđạt các tiêu chuẩn sau:

            a) Hoànthành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ côngdân;

            b)Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết,gương mẫu chấp hành chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

            c) Tích cựchọc tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể trung ương để tặng cho tậpthể đạt các tiêu chuẩn sau:

            a) Hoànthành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Nội bộ đoàn kết, thực hiệntốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cựchưởng ứng các phong trào thi đua;

            c)Bảo đảm đời sống vật chất, tinhthần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

            d) Thực hiện tốt các chếđộ, chính sách đối với mọi thành viên trong tậpthể;

đ) Tổ chức Đảng, đoàn thểtrong sạch, vững mạnh.

 

Điều 73

Việc khen thưởng bằng hình thứcbằng khen của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơquan trung ương của các tổ chức này quy định.

 

MỤC 7
GIẤY KHEN

 

Điều 74

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tậpthể lập được thành tích thường xuyên hoặcđột xuất.

2. Giấy khen gồm:

a) Giấy khen của Thủ trưởngcơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Giấy khen của Chủ tịch Hộiđồng quản trị, Tổng giám đốc, Giámđốc các doanh nghiệp nhà nước;

c) Giấy khen của Thủ trưởngcơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷban nhân dân cấp tỉnh;

d) Giấy khen của Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp huyện;

đ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp xã.

 

Điều 75

1. Giấy khen để tặng cho cá nhânđạt các tiêu chuẩn sau:

            a) Hoànthành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

            b) Có phẩmchất đạo đức tốt; đoàn kết,gương mẫu chấp hành chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

            c)Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ.

2. Giấy khen để tặng cho tậpthể đạt các tiêu chuẩn sau:

            a) Hoànthành tốt nhiệm vụ;

b) Nội bộ đoàn kết; thực hiệntốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chứctốt các phong trào thi đua;

            c)Chăm lo đời sống vật chất, tinh thầntrong tập thể; thực hành tiết kiệm;

            d) Thựchiện đầy đủ các chế độ, chính sáchđối với mọi thành viên trong tập thể.

 

Điều 76

1. Việc khen thưởng bằnghình thức giấy khen của tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hộido cơ quan trung ương của các tổ chức này quyđịnh.

2. Việc khen thưởng bằng hình thứcgiấy khen đối với cá nhân, tập thể ngườiđang học tập tại nhà trường hoặccơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dụcquốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

3. Việc khen thưởng bằng hình thứcgiấy khen của các tổ chức khác do Chính phủ quyđịnh.

 

CHƯƠNG IV
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG,

THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

 

MỤC 1
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG

 

Điều 77

Chủ tịch nước quyết địnhtặng huân chương, huy chương, "Giảithưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởngnhà nước", danh hiệu vinh dự nhà nước.

 

Điều 78

Chính phủ quyết địnhtặng "Cờ thi đua của Chính phủ".

Thủ tướng Chính phủquyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹthi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủtướng Chính phủ".

 

Điều 79

Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơquan, tổ chức ở trung ương của đoàn thể,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu"Tập thể Lao động xuất sắc","Đơn vị quyết thắng", danh hiệu Chiếnsỹ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thểtrung ương.

 

Điều 80

1. Thủ trưởng cơquan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngangbộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hộiđồng quản trị, Tổng giám đốc, Giámđốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởngcơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện quyết định tặng danh hiệu "Chiếnsỹ thi đua cấp cơ sở", danh hiệu"Lao động tiên tiến", "Chiến sỹtiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến","Đơn vị tiên tiến" và giấy khen.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệnquyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản,tổ dân phố văn hóa.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãquyết định tặng giấy khen, danh hiệu"Gia đình văn hoá".

 

Điều 81

1. Người có thẩm quyền quyếtđịnh tặng hình thức khen thưởng nào thì trựctiếp trao tặng hoặc uỷ quyền trao tặng hìnhthức khen thưởng đó.

2. Đại sứ hoặc ngườiđứng đầu cơ quan đại diện ngoạigiao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ở nước ngoài được uỷ quyềntrao tặng các hình thức khen thưởng của Nhànước Việt Nam cho tập thể, cá nhân ở nướcsở tại.

 

Điều 82

Việc tổ chức lễ trao tặng cácdanh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do Chínhphủ quy định.

 

MỤC 2
THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ

 

Điều 83

1. Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh ánToà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao, lãnh đạo cơ quan trungương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chínhphủ để đề nghị Chủ tịch nướcquyết định tặng thưởng huân chương,huy chương, "Giải thưởng Hồ Chí Minh","Giải thưởng nhà nước", danh hiệuvinh dự nhà nước.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnhđạo cơ quan trung ương của đoàn thể,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đềnghị Chính phủ quyết định tặng "Cờthi đua của Chính phủ"; đề nghị Thủtướng Chính phủ quyết định tặng "Bằngkhen của Thủ tướng Chính phủ", danh hiệu"Chiến sỹ thi đua toàn quốc".

3. Các danh hiệu thi đua,hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trựctiếp của người có thẩm quyền quyếtđịnh danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởngđề nghị.

4. Cơ quan chức năng về thi đua,khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ và giúpngười có thẩm quyền quyết định việckhen thưởng.

 

Điều 84

1. Hồ xét danh hiệuthi đua gồm:

a) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

b) Đề nghị của Hội đồngthi đua;

c) Biên bản bình xét thi đua.

2. Hồ đềnghị xét khen thưởng gồm:

a) Bản thành tích của cá nhân hoặc tậpthể được đề nghị khen thưởng;

b) Văn bản đề nghị khenthưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổchức có cá nhân, tập thể được xét khenthưởng;

c) Trường hợp đềnghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minhsáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộkhoa học - công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo trong cáclĩnh vực khác phải kèm chứng nhận củacơ quan quản lý có thẩm quyền.

3. Trường hợp đề nghị tặnghuân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhànước, "Cờ thi đua của Chính phủ","Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ"phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nướctheo ngành dọc ở trung ương hoặc chính quyềnđịa phương.

 

Điều 85

1. Những trường hợp có đủcác điều kiện sau đây được đềnghị khen thưởng theo thủ tụcđơn giản:

a) Việc khen thưởng phục vụyêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khíchlệ quần chúng;

b) Cá nhân, tập thể lập đượcthành tích xuất sắc đột xuất trong chiếnđấu, công tác, lao động, họctập;

c) Thành tích, công trạng rõ ràng.

2. Việc khen thưởng theothủ tục đơn giản do Chính phủ quy định.

 

Điều 86

Chính phủ quy định thủtục, quy trình, thời gian xét đối với các danh hiệuthi đua và hình thức khen thưởng.

 

CHƯƠNG V
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂĐƯỢC KHEN THƯỞNG

 

Điều 87

Cá nhân, tập thểđược khen thưởng, tuỳ từng hình thứckhen thưởng, được tặng hiện vậtkhen thưởng và được hưởng lợi íchkhác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 88

Cá nhân được tặngcác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cóquyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiệnvật khen thưởng.

Tập thể đượctặng các hình thức khen thưởng có quyền lưugiữ, trưng bày, được sử dụng biểutượng của các hình thức khen thưởng đótrên các văn bản, tài liệu chính thức của tậpthể.

 

Điều 89

            Cánhân, tập thể được khen thưởng có nghĩavụ bảo quản các hiện vật khen thưởng,không được cho người khác mượn đểthực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

 

CHƯƠNG VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

 

Điều 90

Nội dung quản lý nhà nước vềthi đua, khen thưởng bao gồm:

1. Ban hành các văn bản pháp luật vềthi đua, khen thưởng;

2. Xây dựng chính sách về thi đua, khenthưởng;

3. Tuyên truyền, phổ biến, hướngdẫn và tổ chức thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về thi đua, khen thưởng;

4. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức làm công tác thi đua, khen thưởng;

5. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởngcác hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quảcông tác thi đua, khen thưởng;

6. Hợp tác quốc tế về thi đua,khen thưởng;

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiệncác quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng;

8. Giải quyết khiếunại, tố cáo, xử lý vi phạmpháp luật về thi đua, khen thưởng.

 

Điều 91

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhànước về thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước.

Cơ quan quản lý nhà nướcvề thi đua, khen thưởng ở trung ương cótrách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về thi đua, khen thưởng.

Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộmáy của cơ quan quản lý nhà nước về thiđua, khen thưởng.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn củamình, thực hiện quản lý nhà nước về thiđua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiệnquản lý nhà nước về thi đua, khen thưởngtrong phạm vi địa phươngmình theo quy định của pháp luật.

 

Điều 92

Toà án nhândân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thiđua, khen thưởng trong phạm vi ngành.

 

Điều 93

Tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứvào quy định của Luật này và các văn bản kháccó liên quan thực hiện quản lý thi đua, khen thưởngtrong phạm vi tổ chức mình.

 

Điều 94

Quỹ thi đua, khen thưởngđược hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước,sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước,cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định việcthành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,khen thưởng.

 

Điều 95

Chính phủ quy định mẫu,màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạnghuân chương, huy chương, huy hiệu; chất liệu,kích thước, khung các loại huân chương, huychương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen vàcác hiện vật khen thưởng khác.

 

CHƯƠNG VII
XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 96

1. Người nào gian dối trong việc kêkhai thành tích để được khen thưởng thì bịhuỷ bỏ quyết định khen thưởng và bịthu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận;tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bịxử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặclàm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khácđể đề nghị khen thưởng; ngườilợi dụng chức vụ quyền hạn quyếtđịnh khen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lýkỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phảibồi thường theo quy định của pháp luật.

 

Điều 97

1. Cá nhân được tặng thưởngdanh hiệu vinh dự nhà nước mà viphạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệuvinh dự nhà nước đó theo đề nghị củaThủ tướng Chính phủ.

2. Việc tước danh hiệu vinh dựnhà nước do Chủ tịch nước quyết định.

 

Điều 98

1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tốcáo về thi đua, khen thưởng theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.

Tổ chức có quyền khiếu nại vềthi đua, khen thưởng theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại,tố cáo về thi đua, khen thưởng theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tốcáo.

 

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 99

Nhà nước bảo hộcác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởngđã được tặng hoặc truy tặng trướckhi Luật này có hiệu lực.

 

Điều 100

Cá nhân, tập thể ngườiViệt Nam ở trong nước, ở nước ngoài nhậncác hình thức khen thưởng của nước ngoài phảiđược cơ quan nhà nước có thẩm quyềncủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam đồng ý hoặc theo quy định của điềuước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc gia nhập.

 

Điều 101

1. Nhà nước tiếp tục xem xét và thựchiện việc khen thưởng tổng kết thành tíchkháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địaphương và cơ sở có công lao,thành tích.

Chính phủ hướng dẫnthể thức và thời hạn kết thúc việc khenthưởng tổng kết thành tích kháng chiến.

2. Ngoài các hình thức khen thưởngđược quy định tại Luật này, các cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thựchiện các hình thức động viên phù hợp đốivới cá nhân, tập thể để kịp thời nêugương tốt trong lao động, sản xuất, côngtác và động viên phong trào thi đua, phù hợp vớicác nguyên tắc do Luật này quy định.

 

Điều 102

Luật này có hiệu lựcthi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.

 

Điều 103

Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm2003.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

15/2003/QH11
Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 866
160/2014/TT-BQP Thông tư số 160/2014/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam 已失效 102/2021/TT-BCA Thông tư số 102/2021/TT-BCA Quy định giải thưởng “Gương mặt trẻ Công an tiêu biểu” 生效中 60/2019/NĐ-CP Nghị định số 60/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ 已失效 08/2009/TT-BKH Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam 已失效 64/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 64/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế Thi đua-Khen thưởng Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch 已失效 07/2009/TT-BKH Thông tư số 07/2009/TT-BKH Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” 已失效 03/2015/TT-TTCP Thông tư số 03/2015/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” 已失效 89/2008/QĐ-BNN Quyết định số 89/2008/QĐ-BNN Ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” 生效中 07/2018/TT-BKHĐT Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư 生效中 56/2013/NĐ-CP Nghị định số 56/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” 生效中 25/2020/TT-BYT Thông tư số 25/2020/TT-BYT Quy định việc xét tặng Giải thưởng quốc gia về chất lượng bệnh viện 生效中 22/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục 生效中 01/2016/TT-TTCP Thông tư số 01/2016/TT-TTCP Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra 已失效 01/2015/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2015/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn khen thưởng và đề nghị khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế 生效中 24/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 24/2011/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng cá nhân, tập thể tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đối tượng, điều kiện, cơ quan hoàn trả thiệt hại về giá trị tài sản cho người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình 已失效 21/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 21/2014/TT-BVHTTDL Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch 已失效 1467/2007/QĐ-BYT Quyết định số 1467/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình sức khỏe”, “Làng sức khỏe”, “Tổ dân phố sức khỏe” và “Khu dân cư sức khỏe” 生效中 12/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương 已失效 01/2012/TT-BNV Thông tư số 01/2012/TT-BNV Hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp 生效中 04/TT-BXD Thông tư số 04/TT-BXD hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng 生效中 1801/2008/QĐ-BNG Quyết định số 1801/2008/QĐ-BNG Ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện hình thức khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Ngoại giao 生效中 25/2009/TT-BCT Thông tư số 25/2009/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương 已失效 38/2011/TT-BTNMT Thông tư số 38/2011/TT-BTNMT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường 已失效 01/2008/TT-BYT Thông tư số 01/2008/TT-BYT Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng trong Ngành Y tế 已失效 06/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú 已失效 09/2018/TT-BTTTT Thông tư số 09/2018/TT-BTTTT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông 已失效 115/2016/TT-BQP Thông tư số 115/2016/TT-BQP quy định mẫu huy hiệu chiến sĩ thi đua; mẫu cờ, bằng, khung, hộp các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; huy hiệu, kỷ niệm chương; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng trong Bộ Quốc phòng 生效中 97/2010/TT-BQP Thông tư số 97/2010/TT-BQP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ 已失效 07/2014/TT-BNNPTTN Thông tư số 07/2014/TT-BNNPTTN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn 生效中 13/2018/TT-BGTVT Thông tư số 13/2018/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải 已失效 47/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 47/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 16/2018/TT-BCT Thông tư số 16/2018/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương 已失效 01/2014/TT-BNV Thông tư số 01/2014/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ 已失效 02/2015/TT-NHNN Thông tư số 02/2015/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng Ngành ngân hàng 已失效 41/2015/NĐ-CP Nghị định số 41/2015/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", Thầy thuốc Ưu tú" 已失效 16/2020/TT-BYT Thông tư số 16/2020/TT-BYT ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền 生效中 13/2015/TT-BTTTT Thông tư số 13/2015/TT-BTTTT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông 已失效 18/2021/TT-BCT Thông tư số 18/2021/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương 已失效 1146/QĐ-BNV Quyết định số 1146/QĐ-BNV Về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ 生效中 11/2021/TT-BCA Thông tư số 11/2021/TT-BCA Quy định về xét tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ an ninh Tổ quốc” 生效中 1910/QĐ-BNV Quyết định số 1910/QĐ-BNV Về việc kiện toàn hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ 生效中 1658/2006/QĐ-BNG Quyết định số 1658/2006/QĐ-BNG ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện khen thưởng bằng hình thức Giấy khen tại Bộ Ngoại giao 生效中 46/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 46/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch” 已失效 06/2011/TT-TTCP Thông tư số 06/2011/TT-TTCP Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra" 已失效 40/2011/TT-BGTVT Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT Quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” 已失效 35/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 30/2014/TT-BLĐTBXH Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 27/2015/NĐ-CP Nghị định số 27/2015/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nhà giáo Nhân dân", "Nhà giáo Ưu tú" 已失效 06/2012/TT-BKHĐT Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam 已失效 23/2011/TT-BCA Thông tư số 23/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 40/2014/TT-BCA Thông tư số 40/2014/TT-BCA Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 1467/QĐ-BYT Quyết định số 1467/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình sức khỏe”, “Làng sức khỏe”, “Tổ dân phố sức khỏe” và “Khu dân cư sức khỏe” 生效中 21/2008/TT-BGDĐT Thông tư số 21/2008/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục 已失效 03/2011/TTLT-BNV-TTCP Thông tư liên tịch số 03/2011/TTLT-BNV-TTCP Quy định khen thưởng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng 已失效 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 已失效 23/2020/TT-BYT Thông tư số 23/2020/TT-BYT Quy định việc xét tặng Giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng 生效中 06/2018/TT-BTP Thông tư số 06/2018/TT-BTP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp” 生效中 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa 已失效 157/2012/TT-BTC Thông tư số 157/2012/TT-BTC Quy định về khen thưởng thi đua trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Lai Châu 已失效 11/2023/TT-BYT Thông tư số 11/2023/TT-BYT quy định về việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá và xét tặng Giải thưởng Môi trường không thuốc lá. 生效中 22/2015/TT-BGTVT Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải 已失效 85/2014/NĐ-CP Nghị định số 85/2014/NĐ-CP Quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng 已失效 07/2011/TT-BNV Thông tư số 07/2011/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo” 已失效 43/2011/TT-BCT Thông tư số 43/2011/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương 已失效 06/2011/TT-BTP Thông tư số 06/2011/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp 已失效 1970/2006/QĐ-BNG Quyết định số 1970/2006/QĐ-BNG ban hành Quy định về việc khen thưởng Cờ thi đua tại Bộ Ngoại giao 已失效 05/2013/TT-BTTTT Thông tư số 05/2013/TT-BTTTT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông 生效中 08/2019/TT-BLĐTBXH Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 40/2019/TT-BCT Thông tư số 40/2019/TT-BCT Hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương 已失效 12/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục 已失效 08/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 08/2018/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 21/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 21/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua - Khen thưởng 已失效 02/2011/TT-BNV Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 151/2018/TT-BQP Thông tư số 151/2018/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam 已失效 05/2012/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam’' 已失效 145/2013/NĐ-CP Nghị định số 145/2013/NĐ-CP Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài 生效中 78/2014/NĐ-CP Nghị định số 78/2014/NĐ-CP Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ 已失效 52/2015/TT-BCA THÔNG TƯ SỐ 52/2015/TT-BCA QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH CÓ NỘI DUNG BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN 生效中 01/2015/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV Quy định khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng 生效中 36/2011/TT-NHNN Thông tư số 36/2011/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng 已失效 5/2020/TT-BNV Thông tư số 5/2020/TT-BNV Bãi bỏ khoản 7 Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 09/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 01/2017/TT-TTCP Thông tư số 01/2017/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” 已失效 50/2015/TT-BTNMT Thông tư số 50/2015/TT-BTNMT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Tài nguyên và môi trường 已失效 76/2012/NĐ-CP Nghị định số 76/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo 生效中 26/2015/TT-BCT Thông tư số 26/2015/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương 已失效 10/2011/TT-TTCP Thông tư số 10/2011/TT-TTCP Quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Thanh tra 已失效 18/2007/TT-BCA Thông tư số 18/2007/TT-BCA Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công An xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc 已失效 556/QĐ-BNV Quyết định số 556/QĐ-BNV Về việc ban hành quy chế hoạt động của hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ 生效中 45/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 45/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề 生效中 12/2009/TT-BTNMT Thông tư số 12/2009/TT-BTNMT Quy định xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” 已失效 18/2015/TT-BTNMT Thông tư số 18/2015/TT-BTNMT Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” 已失效 17/2015/TT-BCA Thông tư số 17/2015/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCA ngày 23/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 38/2008/QĐ-BCT Quyết định số 38/2008/QĐ-BCT Ban hành quy chế xét tặng giải thưởng sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương 生效中 50/2019/TT-BGTVT Thông tư số 50/2019/TT-BGTVT Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” 已失效 07/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 07/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú 已失效 05/2018/TT-BTP Thông tư số 05/2018/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp 已失效 46/2008/QĐ-BCT Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” 已失效 20/2011/TT-BYT Thông tư số 20/2011/TT-BYT Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng trong ngành Y tế 已失效 75/2008/TT-BNN Thông tư số 75/2008/TT-BNN Hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn 已失效 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 03/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật 已失效 35/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục 已失效 12/2019/TT-BCA Thông tư số 12/2019/TT-BCA Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân 生效中 30/2011/TT-BYT Thông tư số 30/2011/TT-BYT Hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc ưu tú 已失效 905/QĐ-BNV Quyết định số 905/QĐ-BNV Về Khen thưởng thành tích công tác nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày Thành lập Cục Văn thư và lưu trữ Nhà nước 生效中 62/2014/NĐ-CP Nghị định số 62/2014/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể 已失效 14/2010/TT-BKHCN Thông tư số 14/2010/TT-BKHCN Quy định chi tiết tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ 生效中 11/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL Về xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch" 已失效 42/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 42/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 生效中 62/2015/TT-BTNMT Thông tư số 62/2015/TT-BTNMT Quy định về giải thưởng Môi trường Việt Nam 生效中 08/2015/TT-BKHĐT Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư 已失效 13/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 13/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện công tác Thi đua, Khen thưởng trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 63/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 63/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua và khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 06/2015/TT-BXD Thông tư số 06/2015/TT-BXD Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng 已失效 89/2014/NĐ-CP Nghị định số 89/2014/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú" 已失效 90/2014/NĐ-CP Nghị định số 90/2014/NĐ-CP Về "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước" về văn học, nghệ thuật 已失效 35/2024/NĐ-CP Nghị định số 35/2024/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” 生效中 101/2018/NĐ-CP Nghị định số 101/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng 已失效 18/2007/TT-BCT Thông tư số 18/2007/TT-BCT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng công an, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 14/2015/TT-BTP Thông tư số 14/2015/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp 已失效 57/2020/TT-BQP Thông tư số 57/2020/TT-BQP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ 已失效
指导 167
85/2014/NĐ-CP Nghị định số 85/2014/NĐ-CP Quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng 已失效 46/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 46/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch” 已失效 06/2011/TT-TTCP Thông tư số 06/2011/TT-TTCP Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra" 已失效 01/2008/TT-BYT Thông tư số 01/2008/TT-BYT Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng trong Ngành Y tế 已失效 06/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú 已失效 07/2011/TT-BNV Thông tư số 07/2011/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo” 已失效 08/2015/TT-BKHĐT Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư 已失效 43/2011/TT-BCT Thông tư số 43/2011/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương 已失效 06/2011/TT-BTP Thông tư số 06/2011/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp 已失效 160/2014/TT-BQP Thông tư số 160/2014/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam 已失效 97/2010/TT-BQP Thông tư số 97/2010/TT-BQP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ 已失效 07/2014/TT-BNNPTTN Thông tư số 07/2014/TT-BNNPTTN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn 生效中 08/2009/TT-BKH Thông tư số 08/2009/TT-BKH Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam 已失效 86/2023/NĐ-CP Nghị định số 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” 生效中 40/2011/TT-BGTVT Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT Quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” 已失效 64/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 64/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế Thi đua-Khen thưởng Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch 已失效 07/2009/TT-BKH Thông tư số 07/2009/TT-BKH Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” 已失效 50/2015/TT-BTNMT Thông tư số 50/2015/TT-BTNMT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Tài nguyên và môi trường 已失效 76/2012/NĐ-CP Nghị định số 76/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo 生效中 25/2023/TT-NHNN Thông tư số 25/2023/TT-NHNN Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng 生效中 05/2012/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam’' 已失效 35/2011/TT-BLĐTBXH Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 30/2014/TT-BLĐTBXH Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 27/2015/NĐ-CP Nghị định số 27/2015/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nhà giáo Nhân dân", "Nhà giáo Ưu tú" 已失效 03/2015/TT-TTCP Thông tư số 03/2015/TT-TTCP Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra” 已失效 46/2008/QĐ-BCT Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” 已失效 06/2012/TT-BKHĐT Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam 已失效 20/2011/TT-BYT Thông tư số 20/2011/TT-BYT Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng trong ngành Y tế 已失效 63/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 63/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua và khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 78/2014/NĐ-CP Nghị định số 78/2014/NĐ-CP Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ 已失效 23/2011/TT-BCA Thông tư số 23/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 40/2014/TT-BCA Thông tư số 40/2014/TT-BCA Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 06/2015/TT-BXD Thông tư số 06/2015/TT-BXD Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng 已失效 89/2014/NĐ-CP Nghị định số 89/2014/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú" 已失效 90/2014/NĐ-CP Nghị định số 90/2014/NĐ-CP Về "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước" về văn học, nghệ thuật 已失效 75/2008/TT-BNN Thông tư số 75/2008/TT-BNN Hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn 已失效 47/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 47/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 56/2013/NĐ-CP Nghị định số 56/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” 生效中 03/2011/TTLT-BNV-TTCP Thông tư liên tịch số 03/2011/TTLT-BNV-TTCP Quy định khen thưởng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng 已失效 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 01/2014/TT-BNV Thông tư số 01/2014/TT-BNV Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ 已失效 02/2015/TT-NHNN Thông tư số 02/2015/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng Ngành ngân hàng 已失效 41/2015/NĐ-CP Nghị định số 41/2015/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Thầy thuốc Nhân dân", Thầy thuốc Ưu tú" 已失效 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 已失效 03/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật 已失效 01/2015/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV Quy định khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng 生效中 35/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục 已失效 01/2015/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2015/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn khen thưởng và đề nghị khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế 生效中 12/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục 已失效 24/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 24/2011/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng cá nhân, tập thể tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đối tượng, điều kiện, cơ quan hoàn trả thiệt hại về giá trị tài sản cho người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình 已失效 21/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 21/2014/TT-BVHTTDL Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch 已失效 1467/2007/QĐ-BYT Quyết định số 1467/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình sức khỏe”, “Làng sức khỏe”, “Tổ dân phố sức khỏe” và “Khu dân cư sức khỏe” 生效中 10/2011/TT-TTCP Thông tư số 10/2011/TT-TTCP Quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Thanh tra 已失效 13/2015/TT-BTTTT Thông tư số 13/2015/TT-BTTTT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông 已失效 18/2007/TT-BCT Thông tư số 18/2007/TT-BCT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng công an, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 30/2011/TT-BYT Thông tư số 30/2011/TT-BYT Hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc ưu tú 已失效 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa 已失效 12/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương 已失效 01/2012/TT-BNV Thông tư số 01/2012/TT-BNV Hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp 生效中 157/2012/TT-BTC Thông tư số 157/2012/TT-BTC Quy định về khen thưởng thi đua trên công trường xây dựng Nhà máy thuỷ điện Lai Châu 已失效 36/2011/TT-NHNN Thông tư số 36/2011/TT-NHNN Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng 已失效 62/2014/NĐ-CP Nghị định số 62/2014/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể 已失效 556/QĐ-BNV Quyết định số 556/QĐ-BNV Về việc ban hành quy chế hoạt động của hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ 生效中 1146/QĐ-BNV Quyết định số 1146/QĐ-BNV Về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Nội vụ 生效中 45/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 45/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề 生效中 29/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục 生效中 18/2015/TT-BTNMT Thông tư số 18/2015/TT-BTNMT Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” 已失效 14/2010/TT-BKHCN Thông tư số 14/2010/TT-BKHCN Quy định chi tiết tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ 生效中 17/2015/TT-BCA Thông tư số 17/2015/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BCA ngày 23/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 38/2008/QĐ-BCT Quyết định số 38/2008/QĐ-BCT Ban hành quy chế xét tặng giải thưởng sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương 生效中 25/2009/TT-BCT Thông tư số 25/2009/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương 已失效 1910/QĐ-BNV Quyết định số 1910/QĐ-BNV Về việc kiện toàn hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Nội vụ 生效中 11/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL Về xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch" 已失效 42/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 42/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 生效中 22/2015/TT-BGTVT Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải 已失效 02/2011/TT-BNV Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 62/2015/TT-BTNMT Thông tư số 62/2015/TT-BTNMT Quy định về giải thưởng Môi trường Việt Nam 生效中 14/2015/TT-BTP Thông tư số 14/2015/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp 已失效 38/2011/TT-BTNMT Thông tư số 38/2011/TT-BTNMT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường 已失效
引用 108
151/2018/TT-BQP Thông tư số 151/2018/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam 已失效 09/2014/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BYT-BTC Quy định nội dung, nhiệm vụ chi y tế dự phòng 生效中 90/2014/TT-BTC Thông tư số 90/2014/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm từ ngân sách nhà nước phục vụ Đề án thực hiện "Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước" 生效中 84/2008/TT-BTC Thông tư số 84/2008/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 已失效 43/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và thường xuyên 已失效 85/2014/NĐ-CP Nghị định số 85/2014/NĐ-CP Quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng 已失效 04/2008/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước 已失效 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định việc lâp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hỉện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước 已失效 212/2013/TTLT-BTC-BQP Thông tư liên tịch số 212/2013/TTLT-BTC-BQP Hướng dẫn về việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương thuộc Bộ Quốc phòng 已失效 01/2008/TT-BYT Thông tư số 01/2008/TT-BYT Hướng dẫn công tác Thi đua, Khen thưởng trong Ngành Y tế 已失效 08/2015/TT-BKHĐT Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư 已失效 147/2011/TT-BTC Thông tư số 147/2011/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá 生效中 06/2011/TT-BTP Thông tư số 06/2011/TT-BTP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp 已失效 82/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 82/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn nội dung và mức chi thực hiện Đề án tổ chức thi tay nghề ASEAN Iần thứ X năm 2014 tại Việt Nam 生效中 67/2013/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 67/2013/TTLT-BTC-BYT Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình muc tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015 已失效 50/2015/TT-BTNMT Thông tư số 50/2015/TT-BTNMT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Tài nguyên và môi trường 已失效 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 已失效 26/2015/TT-BCT Thông tư số 26/2015/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương 已失效 569/QĐ-BNV Quyết định số 569/QĐ-BNV Ban hành Chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự 生效中 22/2012/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BTC-BCA Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người 生效中 02/CT-BQP Chỉ thị số 02/CT-BQP Về việc tổng kết 5 năm thực hiện công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; gắn với sơ kết việc xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới 生效中 175/2014/TT-BTC Thông tư số 175/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện công tác phòng, chống tác hại của lạm dụng đầ uổng có cồn 生效中 78/2014/NĐ-CP Nghị định số 78/2014/NĐ-CP Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ 已失效 174/2014/TT-BTC Thông tư số 174/2014/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động đối với Ban Vận động và tiếp nhận tỉền, hàng cứu trợ trong các cuộc vận động quyên góp ủng hộ đồng bào khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, trợ giúp quốc tế do ủy ban Mặt trận Tổ quổc các cấp phát động 生效中 129/2014/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 129/2014/TTLT-BTC-BNV Quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện Đề án “Sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm của Việt Nam và về Việt Nam” 已失效 40/2014/TT-BCA Thông tư số 40/2014/TT-BCA Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc 已失效 06/2015/TT-BXD Thông tư số 06/2015/TT-BXD Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng 已失效 47/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 47/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 134/2011/TT-BTC Thông tư số 134/2011/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 生效中 25/2010/TT-BTC Thông tư số 25/2010/TT-BTC Quy định nội dung chi ngân sách nhà nước cho một số nhiệm vụ xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ 生效中 116/2008/QĐ-BNN Quyết định số 116/2008/QĐ-BNN Ban hành quy chế đánh giá và chỉ định phòng kiểm nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản 已失效 22/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục 生效中 183/2014/TT-BTC Thông tư số 183/2014/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí giao thực hiện thí đỉểm cơ chế tài chính đối với Cục quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính 生效中 01/2015/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV Quy định khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo hành vi tham nhũng 生效中 160/2010/TT-BTC Thông tư số 160/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW của Bộ Tài chính và Ban Thường trực UBTWMTTQVN về công tác quản lý tài chính thực hiện "Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các cuộc vận động quyên góp do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động 生效中 35/2015/TT-BGDĐT Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục 已失效 21/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 21/2014/TT-BVHTTDL Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch 已失效 117/2013/NĐ-CP Nghị định số 117/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 52/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi 生效中 244/QĐ-BNV Quyết định số 244/QĐ-BNV Phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Cảng - Đường thủy - Thềm lục địa Việt Nam 生效中 13/2015/TT-BTTTT Thông tư số 13/2015/TT-BTTTT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông 已失效 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 111/2013/TT-BTC Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân 生效中 94/2008/QĐ-BNN Quyết định số 94/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế quản lý "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020" và "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020" 生效中 18/2015/TT-BKHCN Thông tư số 18/2015/TT-BKHCN Quy định thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 已失效 29/2013/TT-BTC Thông tư số 29/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phí bảo Iãnh được trích tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012-2015 已失效 21/2011/TT-BTC Thông tư số 21/2011/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi 生效中 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. 生效中 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định nội dung và mức chi hoạt động thi tay nghề các cấp 生效中 110/2013/TT-BTC Thông tư số 110/2013/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước 生效中 191/2009/TT-BTC Thông tư số 191/2009/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ 生效中 92/2013/TT-BTC Thông tư số 92/2013/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài 已失效
修订补充 3
合并 1
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。